Co giật do sốt
Phần mở đầu của bài này quá dài. (tháng 2/2026) |
| Co giật do sốt | |
|---|---|
| Khoa/Ngành | Thần kinh học, y học cấp cứu, nhi khoa |
| Dịch tễ | 4% |
Co giật do sốt (fever fit hay febrile convulsion), là cơn co giật xảy ra khi nhiệt độ cơ thể cao nhưng không có bệnh lý nghiêm trọng tiềm ẩn.[1] Tình trạng này thường gặp nhất ở trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi.[1][2] Phần lớn các cơn co giật kéo dài dưới 5 phút, và trẻ sẽ trở lại hoàn toàn bình thường trong vòng một giờ sau cơn.[1][3] Có hai loại: co giật do sốt đơn giản và co giật do sốt phức tạp.[1] Co giật do sốt đơn giản xảy ra ở trẻ khỏe mạnh, có tối đa một cơn co giật toàn thể kiểu co cứng-co giật kéo dài dưới 15 phút trong vòng 24 giờ.[1] Co giật do sốt phức tạp có các triệu chứng khu trú, kéo dài hơn 15 phút hoặc xảy ra nhiều hơn một lần trong vòng 24 giờ.[4] Khoảng 80% các trường hợp được phân loại là co giật do sốt đơn giản.[5]
Co giật do sốt được kích hoạt bởi sốt, thường do nhiễm virus.[5] Bệnh có thể có yếu tố gia đình.[1] Cơ chế chính xác chưa được hiểu đầy đủ, nhưng được cho là liên quan đến di truyền, yếu tố môi trường, sự chưa trưởng thành của não và các chất trung gian gây viêm.[6][7] Việc chẩn đoán cần xác định không có nhiễm trùng não, không có rối loạn chuyển hóa và trước đó chưa từng có cơn co giật không kèm sốt.[1] Thông thường không cần xét nghiệm máu, chụp hình não hoặc đo điện não đồ (EEG).[1] Nên thăm khám để tìm nguyên nhân gây sốt.[1] Ở trẻ có vẻ khỏe mạnh, không nhất thiết phải chọc dò tủy sống.[1]
Không khuyến cáo sử dụng thuốc chống co giật hoặc thuốc hạ sốt để phòng ngừa các cơn co giật do sốt đơn giản tái phát.[1][8] Trong một số ít trường hợp cơn co giật kéo dài hơn 5 phút, có thể sử dụng thuốc nhóm benzodiazepine như lorazepam hoặc midazolam.[1][9] Không nên cố gắng làm mát nhanh cơ thể trong khi trẻ đang co giật.[10]
Co giật do sốt ảnh hưởng đến khoảng 2-10% trẻ em,[11] và gặp ở bé trai nhiều hơn bé gái.[12] Sau một cơn co giật do sốt đơn giản, có khoảng 35% khả năng trẻ sẽ bị tái phát trong thời thơ ấu.[5] Tiên lượng nhìn chung rất tốt, với thành tích học tập tương đương trẻ khác và không làm tăng nguy cơ tử vong ở những trường hợp co giật đơn giản.[1] Có bằng chứng cho thấy trẻ bị ảnh hưởng có nguy cơ mắc động kinh tăng nhẹ (khoảng 2%) so với dân số chung.[1]
Tài liệu tham khảo
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Graves RC, Oehler K, Tingle LE (tháng 1 năm 2012). "Febrile seizures: risks, evaluation, and prognosis". American Family Physician. 85 (2): 149–53. PMID 22335215.
- ↑ Xixis, Kathryn L.; Keenaghan, Michael (2019), "Febrile Seizure", StatPearls, StatPearls Publishing, PMID 28846243, lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2021, truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020
- ↑ "Symptoms of febrile seizures". www.nhs.uk. ngày 1 tháng 10 năm 2012. Lưu trữ bản gốc 6 tháng 10 2014. Truy cập 13 tháng 10 2014.
- ↑ Roddy, Sarah M; McBride, Margaret C (2017). "Chapter 327: Seizure Disorders". Trong McInerny, Thomas K (biên tập). American Academy of Pediatrics Textbook of Pediatric Care (ấn bản thứ 2). [Elk Grove Village, IL]: American Academy of Pediatrics. ISBN 978-1-61002-047-3. OCLC 952123506.
- 1 2 3 Leung AK, Hon KL, Leung TN (2018). "Febrile seizures: an overview". Drugs in Context. 7: 212536. doi:10.7573/dic.212536. PMC 6052913. PMID 30038660.
- ↑ Patel N, Ram D, Swiderska N, Mewasingh LD, Newton RW, Offringa M (tháng 8 năm 2015). "Febrile seizures". BMJ. 351: h4240. doi:10.1136/bmj.h4240. PMID 26286537.
- ↑ Kwon, Aram; Kwak, Byung Ok; Kim, Kyungmin; Ha, Jongseok; Kim, Soo-Jin; Bae, Sun Hwan; Son, Jae Sung; Kim, Soo-Nyung; Lee, Ran (2018). "Cytokine levels in febrile seizure patients: A systematic review and meta-analysis". Seizure (bằng tiếng Anh). 59: 5–10. doi:10.1016/j.seizure.2018.04.023. PMID 29727742.
- ↑ Offringa M, Newton R, Cozijnsen MA, Nevitt SJ (tháng 2 năm 2017). "Prophylactic drug management for febrile seizures in children". The Cochrane Database of Systematic Reviews. 2: CD003031. doi:10.1002/14651858.CD003031.pub3. PMC 6464693. PMID 28225210.
- ↑ Prasad, Paritosh (2013). Pocket Pediatrics: The Massachusetts General Hospital for Children Handbook of Pediatrics. Lippincott Williams & Wilkins. tr. 419. ISBN 9781469830094. Lưu trữ bản gốc 6 tháng 9 2017.
- ↑ "Febrile Seizures". familydoctor.org. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2020.
- ↑ Gupta, A (tháng 2 năm 2016). "Febrile Seizures". Continuum (Minneapolis, Minn.). 22 (1 Epilepsy): 51–9. doi:10.1212/CON.0000000000000274. PMID 26844730.
- ↑ Ronald M. Perkin, biên tập (2008). Pediatric hospital medicine : textbook of inpatient management (ấn bản thứ 2). Philadelphia: Wolters Kluwer Health/Lippincott Williams & Wilkins. tr. 266. ISBN 9780781770323. Lưu trữ bản gốc 6 tháng 9 2017.
- Nhi khoa
- Thần kinh học
- Co giật
- Sốt ở trẻ em
- Động kinh