Choranthias
Giao diện
| Choranthias | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Choranthias Anderson & Heemstra, 2012 |
| Loài điển hình | |
| Anthias tenuis Nichols, 1920[1] | |
| Các loài | |
2 loài | |
Choranthias là một chi cá biển thuộc họ Anthiadidae. Chi này được lập bởi William D. Anderson và Phillip C. Heemstra vào năm 2012.[2]
Từ nguyên
Tên gọi của chi là sự kết hợp giữa khôros (χῶρος; "khoảng trống") và Anthias, tên gọi của một chi khác trong họ Anthiadidae, hàm ý đề cập đến đường bên bị gián đoạn ở loài điển hình.[3]
Các loài
Hai loài được biết đến trong chi này là:
- Choranthias salmopunctatus (Lubbock & Edwards, 1981)
- Choranthias tenuis (Nichols, 1920)
Phân bố
Hai loài trong chi này được tìm thấy ở Đại Tây Dương.[cần dẫn nguồn]
Tham khảo
- ↑ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Choranthias". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Anderson, William D.; Heemstra, Phillip C. (2012). "Review of Atlantic and Eastern Pacific Anthiine Fishes (Teleostei: Perciformes: Serranidae), with Descriptions of Two New Genera". Transactions of the American Philosophical Society. Quyển 102 số 2. tr. i–173. ISSN 0065-9746.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.