Bước tới nội dung

Chiếc giày vàng châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chiếc giày vàng Châu Âu
Hai chiếc giày vàng mà Eusébio giành được vào các năm 1968 và 1973.
Mô tảCầu thủ bóng đá ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải
Được trao bởiL'Équipe (1969-1991)
European Sports Media (1997-nay)
Lần đầu tiên1968
Đương kim Kylian Mbappé (lần thứ 1)
Nhiều giải thưởng nhất Lionel Messi (6 lần)
Trang chủEuropean Sports Media

Chiếc giày vàng châu Âu (tiếng Anh: European Golden Shoe, tên gọi cũ là European Golden Boot) là một giải thưởng bóng đá hằng năm được trao cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tại các trận đấu thuộc hệ thống các giải đấu hàng đầu quốc gia thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu trong một mùa giải. Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất sẽ được nhận giải (các giải lớn như Anh, Đức, Tây Ban Nha... thì có hệ số lớn hơn). Thành tích của cầu thủ không bao gồm số bàn thắng ghi được trong các giải khác như cúp quốc gia, cúp liên đoàn và các cúp châu Âu, Siêu cúp châu Âu, Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ (trước là Cúp Liên lục địa), cũng như không tính các bàn thắng cầu thủ đó ghi được cho đội tuyển quốc gia trong mùa bóng đó. Kể từ khi được thành lập vào mùa bóng 1967-1968, danh hiệu có tên gọi ban đầu theo tiếng Pháp là Soulier d'Or, sau dịch thành Chiếc giày vàng châu Âu (Golden Shoe or Boot), nhằm trao tặng cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tại tất cả các giải đấu châu Âu mùa bóng năm đó. Do tạp chí L'Équipe tổ chức lần đầu năm 1968, giải thường bắt đầu được trao bởi European Sports Media kể từ mùa 1995-96. Hiện tại Kylian Mbappé là chủ nhân của giải thưởng này sau 31 bàn thắng ghi được tại La Liga 2024-2025. Lionel Messi là cầu thủ giành danh hiệu này 6 lần, nhiều nhất trong lịch sử.

Lịch sử

Từ năm 1968 đến năm 1991, danh hiệu được trao cho chân sút ghi nhiều bàn thắng nhất tại bất kì giải đấu châu Âu nào. Quy định này không phụ thuộc vào tính khắc nghiệt của giải đấu cũng như số trận mà cầu thủ đó thi đấu. Trong thời gian này Eusébio, Gerd Müller, Dudu Georgescu và Fernando Gomes là những cầu thủ 2 lần nhận được danh hiệu.[1] Sau một khiếu nại từ phía hiệp hội bóng đá Síp khi cho rằng một cầu thủ trong giải đấu của họ ghi được đến 40 bàn thắng, (mặc dù số liệu chính thức hai cầu thủ dẫn đầu ở giải đấu đó chỉ ghi được 19 bàn), L'Équipe đã ngừng trao giải từ 1991 đến 1996. Do sự chênh lệch giữa trình độ các giải đấu dẫn đến sự thiếu công bằng (giải đấu trình độ thấp hơn dễ ghi được bàn thắng hơn các giải đấu trình độ cao, như ở Romania, Síp) và cả sự nghi ngờ gian lận (như trường hợp Cămătaru của Romania), cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất mùa bóng 1990–91 là Darko Pancev của Nam Tư phải đến năm 2006 mới nhận được giải thưởng.

Kể từ mùa 1996-97, European Sports Media tiếp tục đứng ra trao danh hiệu này nhưng có bổ sung quan trọng là hệ số tính điểm đối với từng giải vô địch quốc gia, cho phép những cầu thủ ở các giải vô địch khắc nghiệt hơn giành chiến thắng ngay cả khi họ ghi ít bàn hơn một cầu thủ ở giải đấu thấp hơn. Hệ tính điểm được xác định bởi xếp hạng của giải vô địch theo hệ số UEFA, phụ thuộc vào thành tích thi đấu của các câu lạc bộ ở mỗi giải tại các giải đấu của UEFA trong năm mùa bóng. Số bàn thắng ghi được trong năm giải vô địch quốc gia hàng đầu châu Âu theo danh sách hệ số được nhân với 2, số bàn thắng tại các giải đấu xếp hạng từ 6 đến 22 nhân với 1.5, còn số bàn thắng tại các giải đấu xếp hạng từ 22 trở xuống được nhân với 1.[2] Do đó, số bàn thắng tại các giải đấu hạng cao hơn sẽ tính nhiều điểm hơn số bàn tại các giải đấu hạng thấp hơn.[3] Và thực tế đã chứng minh cầu thủ ở những giải vô địch trình độ cao sẽ nhiều cơ hội giành Chiếc giày vàng hơn, khi từ năm 1996 đến nay, chỉ có 2 lần danh hiệu Chiếc giày vàng không thuộc về cầu thủ được nhân hệ số 2 (Henrik Larsson, năm 2000–01 ở giải VĐQG Scotland và Mario Jardel, năm 1998–99 và 2001–02 ở giải VĐQG Bồ Đào Nha).

Danh sách nhận giải

Eusébio là cầu thủ đầu tiên giành giải thưởng này.
Gerd Müller là cầu thủ đầu tiên nhận giải hai lần, năm 1970 và năm 1972.
Lionel Messi là cầu thủ đầu tiên có ba lần đoạt giày vàng, và là người sở hữu kỷ lục là cầu thủ đầu tiên có sáu chiếc giày vàng.
Cristiano Ronaldo là cầu thủ đầu tiên có bốn lần nhận chiếc giày vàng.
^Chỉ đội bóng của cầu thủ vô địch giải quốc gia mùa đó
Cầu thủ (X)Hiển thị số lần cầu thủ đã giành danh hiệu ở thời điểm đó
Đội bóng (X)Hiển thị số lần một cầu thủ từ đội bóng này đã giành danh hiệu ở thời điểm đó
Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu
Mùa bóngQuốc tịchCầu thủCâu lạc bộGiải đấuSố bànĐiểm
Người nhận giải bởi L'Équipe
1967–68 Bồ Đào NhaEusébioBenficaBồ Đào Nha Primeira Liga43
1968–69 BulgariaPetar ZhekovCSKA SofiaBulgaria Parva Liga36
1969–70 Tây ĐứcGerd MüllerBayern MunichĐức Bundesliga38
1970–71Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam TưJosip SkoblarMarseillePháp Ligue 144
1971–72 Tây ĐứcGerd Müller (2)Bayern MunichĐức Bundesliga40
1972–73 Bồ Đào NhaEusébio (2)BenficaBồ Đào Nha Primeira Liga40
1973–74 ArgentinaHéctor YazaldeSporting CPBồ Đào Nha Primeira Liga46
1974–75 RomaniaDudu GeorgescuDinamo BucharestRomânia Liga I33
1975–76 SípSotiris KaiafasOmonia NicosiaSíp Hạng nhất Síp39
1976–77 RomaniaDudu Georgescu (2)Dinamo BucharestRomânia Liga I47
1977–78 ÁoHans KranklRapid ViennaÁo Bundesliga41
1978–79 Hà LanKees KistAZ AlkmaarHà Lan Eredivisie34
1979–80 BỉErwin VandenberghLierseBỉ Hạng nhất Bỉ39
1980–81 BulgariaGeorgi SlavkovBotev PlovdivBulgaria Parva Liga31
1981–82 Hà LanWim KieftAjaxHà Lan Eredivisie32
1982–83 Bồ Đào NhaFernando GomesPortoBồ Đào Nha Primeira Liga36
1983–84 WalesIan RushLiverpoolAnh Hạng nhất Anh32
1984–85 Bồ Đào NhaFernando Gomes (2)PortoBồ Đào Nha Primeira Liga39
1985–86 Hà LanMarco van BastenAjaxHà Lan Eredivisie37
1986–87* ÁoToni Polster[a]FK Austria WienÁo Bundesliga49
1987–88 Thổ Nhĩ KỳTanju ÇolakGalatasarayThổ Nhĩ Kỳ Süper Lig39
1988–89 RomaniaDorin MateuţDinamo BucharestRomânia Liga I43
1989–90 MéxicoHugo SánchezReal MadridTây Ban Nha La Liga38
 BulgariaHristo StoichkovCSKA SofiaBulgaria A PFG
1990–91[b]Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam TưDarko PančevRed StarCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Hạng nhất Nam Tư
Người nhận giải không được trao
1991–92 ScotlandAlly McCoistRangersScotland Ngoại hạng Scotland34
1992–93 ScotlandAlly McCoist (2)RangersScotland Ngoại hạng Scotland34
1993–94 WalesDavid TaylorPorthmadogWales Vô địch xứ Wales43
1994–95 ArmeniaArsen AvetisyanHomenetmenArmenia Ngoại hạng Armenia39
1995–96 GeorgiaZviad EndeladzeMargvetiGruzia Umaglesi Liga40
Người nhận giải bởi European Sports Media
1996–97 BrasilRonaldoBarcelonaTây Ban Nha La Liga3468
1997–98 Hy LạpNikos MachlasVitesseHà Lan Eredivisie3468
1998–99 BrasilMário JardelPortoBồ Đào Nha Primeira Liga3672
1999–2000 AnhKevin PhillipsSunderlandAnh Ngoại hạng Anh3060
2000–01 Thụy ĐiểnHenrik Larsson (2)CelticScotland Ngoại hạng Scotland3552,5
2001–02 BrasilMário Jardel (2)Sporting CPBồ Đào Nha Primeira Liga4284
2002–03 Hà LanRoy MakaayDeportivo La CoruñaTây Ban Nha La Liga2958
2003–04 PhápThierry HenryArsenalAnh Ngoại hạng Anh3060
2004–05 PhápThierry Henry (2)ArsenalAnh Ngoại hạng Anh2550
 UruguayDiego Forlán (2)VillarrealTây Ban Nha La Liga
2005–06 ÝLuca ToniFiorentinaÝ Serie A3162
2006–07 ÝFrancesco TottiRomaÝ Serie A2652
2007–08 Bồ Đào NhaCristiano RonaldoManchester UnitedAnh Ngoại hạng Anh3162
2008–09 UruguayDiego ForlánAtlético MadridTây Ban Nha La Liga3264
2009–10 ArgentinaLionel MessiBarcelonaTây Ban Nha La Liga3468
2010–11 Bồ Đào NhaCristiano Ronaldo (2)Real MadridTây Ban Nha La Liga4080
2011–12 ArgentinaLionel Messi (2)BarcelonaTây Ban Nha La Liga50100
2012–13 ArgentinaLionel Messi (3)BarcelonaTây Ban Nha La Liga4692
2013–14 UruguayLuis SuárezLiverpoolAnh Ngoại hạng Anh3162
 Bồ Đào NhaCristiano Ronaldo (3)Real MadridTây Ban Nha La Liga
2014–15 Bồ Đào NhaCristiano Ronaldo (4)Real MadridTây Ban Nha La Liga4896
2015–16 UruguayLuis Suárez (2)BarcelonaTây Ban Nha La Liga4080
2016–17 ArgentinaLionel Messi (4)BarcelonaTây Ban Nha La Liga3774
2017–18 ArgentinaLionel Messi (5)BarcelonaTây Ban Nha La Liga3468
2018–19 ArgentinaLionel Messi (6)BarcelonaTây Ban Nha La Liga3672
2019–20 ÝCiro ImmobileS.S. LazioÝ Serie A3672
2020–21Ba Lan Ba LanRobert LewandowskiBayern MunchenĐức Bundesliga4182
2021–22Ba Lan Ba LanRobert Lewandowski (2)Bayern MunchenĐức Bundesliga3570
2022–23Na Uy Na UyErling HaalandManchester CityAnh Ngoại hạng Anh3672
2023–24Anh AnhHarry KaneBayern MunchenĐức Bundesliga3672
2024–25Pháp PhápKylian MbappéReal MadridTây Ban Nha La Liga3162

Chú giải

  1. Chủ nhân giải thưởng ban đầu trong mùa 1986–87 là Rodion Cămătaru (với 44 bàn) đã bị tước danh hiệu sau đó và trao lại cho Polster năm 1990. Mặc dù vậy Camataru vẫn được phép giữ bản sao chiếc giày vàng.[4]
  2. Darko Pančev chỉ được nhận giải thưởng cho mùa 1990–91 vào năm 2006, sau một khiếu nại từ Síp nói rằng một cầu thủ trong giải đấu của họ ghi được 40 bàn (mặc dù số liệu chính thức hai cầu thủ dẫn đầu ở giải đấu là Suad Beširević và Panayiotis Xiourouppas chỉ ghi được 19 bàn). Cũng bởi bê bối này mà tạp chí France Football đã làm danh hiệu trở thành không chính thức.[4]

Thống kê

Nhận nhiều giải nhất

Lionel Messi là cầu thủ duy nhất sở hữu 6 chiếc giày vàng châu Âu. Cristiano Ronaldo là cầu thủ đầu tiên nhận giải bốn lần, một lần với Manchester United và ba lần với Real Madrid. Lionel Messi của Barcelona là cầu thủ đầu tiên nhận giải này 3 lần, 5 lần và 6 lần, hiện tại là cầu thủ duy nhất giành giải này 5 lần và 6 lần, cũng là cầu thủ duy nhất giành 3 chiếc giày vàng liên tiếp từ năm 2017 đến 2019, đồng thời giữ kỷ lục hiện tại với 50 bàn thắng ghi được trong mùa 2011-12. Gerd Müller của Bayern Munich là cầu thủ đầu tiên thắng giải hai lần (1969–70 và 1971–72). Bốn cầu thủ Diego Forlán (Villarreal, Atlético Madrid), Luis Suárez (Liverpool F.C., FC Barcelona), Mário Jardel (Porto, Sporting CP) và Cristiano Ronaldo (Manchester United, Real Madrid) là những cầu thủ sở hữu giày vàng với hai đội bóng khác nhau. Cristiano Ronaldo và Luis Suárez là hai cầu thủ duy nhất đoạt giày vàng ở hai giải vô địch quốc gia khác nhau (Premier LeagueLa Liga). Lionel Messi nhận tất cả sáu giày vàng, trong 6 chiếc đó Messi không phải chia sẻ chung danh hiệu với cầu thủ nào cả.

Chủ nhân nhiều chiếc giày vàng châu Âu nhất
Cầu thủSố lầnMùa
Argentina Lionel Messi62009–10. 2011–12, 2012–13, 2016–17, 2017–18, 2018–19
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo42007–08, 2010–11, 2013–14 (chia sẻ), 2014–15
Bồ Đào Nha Eusébio21967–68, 1972–73
Tây Đức Gerd Müller21969–70, 1971–72
România Dudu Georgescu21974–75, 1976–77
Bồ Đào Nha Fernando Gomes21982–83, 1984–85
Scotland Ally McCoist21991–92, 1992–93
Brasil Mário Jardel21998–99, 2001–02
Pháp Thierry Henry22003–04, 2004–05 (chia sẻ)
Uruguay Diego Forlán22004–05 (chia sẻ), 2008–09
Uruguay Luis Suárez22013–14 (chia sẻ), 2015–16
Ba Lan Robert Lewandowski22020–21, 2021–22

Người nhận giải theo đội bóng

Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu theo câu lạc bộ
Đội bóngTổng cộngCầu thủ
Tây Ban Nha Barcelona83
Tây Ban Nha Real Madrid52
Tây Đức Bayern Munich32
România Dinamo București32
Bồ Đào Nha Porto32
Bulgaria CSKA Sofia22
Anh Liverpool22
Hà Lan Ajax22
Bồ Đào Nha Sporting CP22
Anh Arsenal21
Bồ Đào Nha Benfica21
Scotland Rangers21
Armenia Homenetmen11
Áo Austria Wien11
Áo Rapid Wien11
Bỉ Lierse11
Bulgaria Botev Plovdiv11
Síp Omonia Nicosia11
Anh Manchester City11
Anh Manchester United11
Anh Sunderland11
Pháp Marseille11
Gruzia Zestafoni11
Ý Fiorentina11
Ý Roma11
Hà Lan AZ11
Hà Lan Vitesse11
Scotland Celtic11
Tây Ban Nha Atlético Madrid11
Tây Ban Nha Deportivo La Coruña11
Tây Ban Nha Villarreal11
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray11
Wales Porthmadog11
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Crvena Zvezda11

Người nhận giải theo quốc tịch

Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu theo quốc tịch
Quốc tịchTổng cộngCầu thủ
 Bồ Đào Nha83
 Argentina72
 Hà Lan44
 Uruguay42
 Bulgaria33
 Ý33
 România32
 Brasil32
 Áo22
 Wales22
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư22
 Anh22
 Ba Lan21
 Pháp21
Tây Đức21
 Scotland21
 Armenia11
 Bỉ11
 Síp11
 Gruzia11
 Hy Lạp11
 México11
 Thụy Điển11
 Thổ Nhĩ Kỳ11
 Na Uy11

Người nhận giải theo giải đấu

Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu theo giải đấu
Giải đấuTổng cộngCầu thủ
Tây Ban Nha La Liga157
Bồ Đào Nha Primeira Liga74
Anh Ngoại hạng Anh65
Hà Lan Eredivisie44
Bulgaria Parva Liga33
Ý Serie A33
Đức Bundesliga32
România Liga I32
Áo Bundesliga Áo22
Scotland Vô địch Scotland21
Pháp Ligue 111
Anh Hạng nhất Anh11
Bỉ Division A11
Thổ Nhĩ Kỳ Süper Lig11
Scotland Ngoại hạng Scotland11
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Hạng nhất Nam Tư11
Wales Ngoại hạng xứ Wales11
Armenia Ngoại hạng Armenia11
Gruzia Umaglesi Liga11
Síp Hạng nhất Síp11

Tham khảo

Tra cứu chung
  • Arotaritei, Sorin; Di Maggio, Roberto; Stokkermans, Karel (ngày 29 tháng 2 năm 2012). "Golden Boot ("Soulier d'Or") Awards". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017.
Cụ thể
  1. "Golden Boot: The Quotients Decide It All". soccerphile.com. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
  2. "European Golden Shoe". European Sports Magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
  3. "Who will win the European Golden Shoe". FIFA. ngày 13 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
  4. 1 2 "Golden Boot ("Soulier d'Or") Awards". Rsssf.com. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2019.

Xem thêm

Liên kết ngoài