Chủ tịch Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam
Bài này không có nguồn tham khảo nào. (tháng 1/2022) |
| Chủ Tịch Hội Đồng Trị Sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam | |
|---|---|
Huy hiệu Giáo hội Phật giáo Việt Nam | |
Cờ Phật giáo | |
| Kính ngữ | Chủ tịch Hội đồng Trị sự |
| Bổ nhiệm bởi | Đại hội Phật giáo Toàn quốc |
| Nhiệm kỳ | suy tôn trọn đời |
| Tuân theo | Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam |
| Người đầu tiên nhậm chức | Thích Trí Thủ |
| Thành lập | Tháng 11 năm 1981 |
Chủ tịch Hội đồng Trị Sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam là người đứng đầu Hội đồng Trị sự thuộc Giáo hội Phật giáo Việt Nam, thay mặt Giáo hội Phật giáo Việt Nam về mặt pháp lý Nhà nước trong mối quan hệ của Giáo hội ở trong nước và ở nước ngoài.[1]
Khi Chủ tịch Hội đồng Trị sự có duyên sự đặc biệt phải vắng mặt, sẽ ủy quyền bằng văn bản cho một trong hai Phó Chủ tịch Thường trực để điều hành Hội nghị, Đại hội và các công việc của Giáo hội.
Chủ tịch Hội đồng Trị sự hoặc người được Chủ tịch Hội đồng Trị sự ủy quyền, giữ quyền phát ngôn của Giáo hội Phật giáo Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài.
Nếu Chủ tịch Hội đồng Trị sự khuyết vị khi chưa hết nhiệm kỳ, thì Ban Thường trực Hội đồng Trị sự tổ chức Hội nghị bất thường của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, để suy cử một trong hai Phó Chủ tịch Thường trực đảm nhiệm chức vụ Quyền Chủ tịch Hội đồng Trị sự, để điều hành công tác Phật sự và tiến hành thủ tục suy cử chính thức tại Hội nghị thường niên Trung ương Giáo hội gần nhất.
Một vị Chủ tịch Hội đồng Trị sự sẽ có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Đại hội Phật giáo Toàn quốc.
Danh sách
Từ khi thành lập đến nay, Giáo hội Phật giáo Việt Nam đã có ba vị Chủ tịch Hội Đồng Trị sự:[2][3]
| STT | Chân dung | Thọ đại giới | Pháp phái | Sơn môn | Tại vị | Trụ xứ | Các chức vụ khác |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đức Đệ Nhất Chủ Tịch Đại lão Hoà thượngThích Trí Thủ 1909–1984 | 1929 | Lâm Tế Liễu Quán | Tổ đình Báo Quốc Huế | 1981–1984 (3 năm) |
| Chức vụ sáng lập |
| 2 | Đức Đệ Nhị Chủ tịch Đại lão Hoà thượngThích Trí Tịnh 1917–2014 | 1945 (28 tuổi) | Lâm Tế | 1984–2014 (30 năm) | Chùa Vạn Đức (Thành phố Hồ Chí Minh) |
| |
| 3 | Đức Đệ Tam Chủ Tịch Trưởng lão Hoà thượngThích Thiện Nhơn 1950– | 1969 | 2014–2015 (Quyền Chủ tịch) 2015–nay[4] | Chùa Minh Đạo (Thành phố Hồ Chí Minh) | Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội đồng Trị sự (2007–2014) Phó Pháp chủ GHPG Việt Nam (2023–nay) |
Vai trò
- Triệu tập Đại hội Đại biểu Phật giáo toàn quốc Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
- Triệu tập Hội nghị thường niên Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam và Hội nghị Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.
- Triệu tập Hội nghị bất thường do Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam đề nghị hoặc 2/3 tổng số thành viên Hội đồng Trị sự đề nghị. Thành phần Hội nghị bất thường, thể theo thành phần Hội nghị thường niên Trung ương quy định ở điều 46 Hiến chương.
Phó Chủ tịch Thường trực
Trong Hiến chương của Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam có 02 Phó Chủ tịch Thường trực.[5]
Khi Chủ tịch Hội đồng Trị sự có duyên sự đặc biệt phải vắng mặt, sẽ ủy quyền bằng văn bản cho một trong hai Phó Chủ tịch Thường trực để điều hành Hội nghị, Đại hội và các công việc của Giáo hội. Nếu Chủ tịch Hội đồng Trị sự khuyết vị khi chưa hết nhiệm kỳ, thì Ban Thường trực Hội đồng Trị sự tổ chức Hội nghị bất thường của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, để suy cử một trong hai Phó Chủ tịch Thường trực đảm nhiệm chức vụ Quyền Chủ tịch Hội đồng Trị sự, để điều hành công tác Phật sự và tiến hành thủ tục suy cử chính thức tại Hội nghị thường niên Trung ương Giáo hội gần nhất.[1]
| STT | Chân dung | Giáo phẩm | Pháp danh | Năm sinh/năm mất | Nhiệm kỳ | Trụ trì | Các chức danh khác |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hoà thượng | Thích Thế Long | 1909–1985 | 1981–1985 | Chùa Cổ Lễ (Nam Định) | ||
| 2 | Hoà thượng | Thích Trí Tịnh | 1917–2014 | 1981–1984 | Chùa Vạn Đức (Thủ Đức) |
| |
| 3 | Hoà thượng | Thích Thiện Siêu | 1921–2001 | 1984–2001 | Chùa Từ Đàm (Huế) |
| |
| 4 | Hoà thượng | Kim Cương Tử | 1914–2001 | 1985–2001 | Chùa Trấn Quốc (Hà Nội) |
| |
| 5 | Hoà thượng | Thích Thiện Hào | 1911–1997 | 1992–1997 | Chùa Xá Lợi (Thành phố Hồ Chí Minh) |
| |
| 6 | Hoà thượng | Thích Minh Châu | 1919–2012 | 1997–2007 | Thiền viện Vạn Hạnh (Thành phố Hồ Chí Minh) Tổ đình Tường Vân (Thừa Thiên Huế) |
| |
| 7 | Hoà thượng | Thích Thanh Tứ | 1927–2011 | 2001–2011 | Chùa Bái Đính (Ninh Bình) |
| |
| 8 | Hoà thượng | Thích Từ Nhơn | 1926–2013 | 2002–2013 | Việt Nam Quốc Tự (Thành phố Hồ Chí Minh) | ||
| 9 | Hoà thượng | Thích Chơn Thiện | 1942–2016 | 2007–2016 | Tổ đình Tường Vân (Thừa Thiên Huế) |
| |
| 10 | Hoà thượng | Thích Thanh Nhiễu | 1952– | 2011–nay | Chùa Tam Chúc (Hà Nam) | ||
| 11 | Hoà thượng | Thích Thiện Pháp | 1947– | 2014–nay | Thiền viện Quảng Đức (Thành phố Hồ Chí Minh) |
|
Phó Chủ tịch Hội đồng Trị sự
| STT | Chân dung | Giáo phẩm | Pháp danh | Năm sinh/năm mất | Nhiệm kỳ | Trú trì | Các chức danh khác |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hoà thượng | Thích Thiện Hào | 1911–1997 | 1981–1992 | Chùa Xá Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh |
| |
| 2 | Hoà thượng | Thích Thanh Chân | 1905–1989 | 1981–1989 | Chùa Hương, Hà Nội | ||
| 3 | Hoà thượng | Thích Bửu Ý | 1917–1996 | 1981–1996 | Tổ đình Long Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| 4 | Hoà thượng | Thích Giới Nghiêm | 1921–1984 | 1981–1984 | |||
| 5 | Hoà thượng | Thích Giác Nhu | 1912–1997 | 1981–1987 | |||
| 6 | Hoà thượng | Châu Mum | 1921–2002 | 1981–2002 | |||
| 7 | Hoà thượng | Thích Minh Châu | 1919–2012 | 1981–1997 | Thiền viện Vạn Hạnh (Thành phố Hồ Chí Minh) Tổ đình Tường Vân (Thừa Thiên Huế) |
| |
| 8 | Hoà thượng | Siêu Việt | 1934–1997 | 1987–1997 |
| ||
| 9 | Hoà thượng | Thích Tâm Thông | 1916–1999 | 1987–1997 |
| ||
| 10 | Hoà thượng | Thích Từ Nhơn | 1926–2013 | 1997–2013 | Việt Nam Quốc Tự, Thành phố Hồ Chí Minh |
| |
| 11 | Hoà thượng | Thích Hiển Pháp | 1933–2018 | 1997–2012 |
| ||
| 12 | Hoà thượng | Thích Phổ Tuệ | 1917–2021 | 1997–2007 |
| ||
| 13 | Hoà thượng | Thích Thanh Tứ | 1927–2011 | 1997–2011 |
| ||
| 14 | Hoà thượng | Thích Thuận Đức | 1918–2000 | 1997–2000 |
| ||
| 15 | Hoà thượng | Thích Hộ Nhẫn | 1924–2002 | 1997–2002 | |||
| 16 | Hoà thượng | Thích Trí Quảng | 1940– | 2002–2012 | Việt Nam Quốc Tự, Thành phố Hồ Chí Minh |
| |
| 17 | Hoà thượng | Thích Thanh Huấn | 2002–? |
| |||
| 18 | Hoà thượng | Thích Thanh Sam | 1929–2018 | 2002–2007 | Tổ đình Đại Thành |
| |
| 19 | Hoà thượng | Dương Nhơn | 1930–2023 | 2002–2017 | |||
| 20 | Hoà thượng | Thích Đức Phương | 1933–2018 | 2002–2012 | Quốc Tự Diệu Đế (Thừa Thiên Huế) |
| |
| 21 | Hoà thượng | Thích Giác Toàn | 1949– | 2007–nay |
| ||
| 22 | Hoà thượng | Thích Quảng Tùng | 1953– | 2007–nay |
| ||
| 23 | Hoà thượng | Thích Thanh Nhiễu | 1952– | 2007–nay |
| ||
| 24 | Hoà thượng | Thích Bảo Nghiêm | 1956– | 2007–nay |
| ||
| 25 | Hoà thượng | Thích Thiện Nhơn | 1950– | 2007–2014 |
| ||
| 26 | Hoà thượng | Thích Thiện Tâm | 1950– | 2012–nay |
| ||
| 27 | Hoà thượng | Thích Thiện Duyên | 1928–2021 | 2012–2021 |
| ||
| 28 | Hoà thượng | Thạch Sok Xane | 1950– | 2012–nay |
| ||
| 29 | Hoà thượng | Thích Gia Quang | 1954– | 2012–nay |
| ||
| 30 | Hoà thượng | Thích Thiện Tánh | 1941–2025 | 2017–2025 |
| ||
| 31 | Hoà thượng | Thích Quảng Hà | 1963– | 2017–nay |
| ||
| 32 | Hoà thượng | Thích Thanh Quyết | 1962– | 2017–nay |
| ||
| 33 | Hoà thượng | Thích Khế Chơn | 1951– | 2017–nay | Chùa Thiên Minh (Thừa Thiên Huế) |
| |
| 34 | Hoà thượng | Thích Quảng Xả | 1946– | 2017–nay | |||
| 35 | Hoà thượng | Đào Như | 1955– | 2017–nay | |||
| 36 | Thượng toạ | Thích Đức Thiện | 1966– | 2017–nay |
| ||
| 37 | Thượng toạ | Thích Thiện Thống | 1962– | 2017–nay | |||
| 38 | Hoà thượng | Thích Thanh Điện | 1958– | 2022–nay | Phó ban Thường trực Ban hướng dẫn Phật tử Trung Ương | ||
| 39 | Hòa thượng | Thích Huệ Trí | 1952–2024 | 2022–2024 | Phó Trưởng ban Tăng sự Trung Ương (2022–2024) | ||
| 40 | Hòa thượng | Thích Huệ Thông | 1960– | 2022–nay | Trưởng ban Pháp chế Trung Ương | ||
| 41 | Thượng tọa | Thích Thanh Phong | 1968– | 2022–nay | Phó Trưởng ban Ban Tăng sự Trung ương (2022–nay) | ||
| 42 | Hòa thượng | Thích Tánh Nhiếp | 1952– | 2022–nay | Chùa Đại Giác, Quảng Bình | ||
| 43 | Hoà thượng | Thích Lệ Trang[6] | 1958– | 2025–nay |
Xem thêm
Tham khảo
- 1 2 "Toàn văn Hiến chương mới nhất Giáo hội Phật giáo Việt Nam". phatgiao.org.vn. ngày 3 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Sự ra đời của Giáo hội Phật giáo Việt Nam". phatgiao.org.vn. ngày 4 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Chư vị Chủ tịch tiền nhiệm". Website Chủ tịch Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Quá trình hành đạo". Website Chủ tịch Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Danh sách thành viên Hội đồng Trị sự GHPGVN Nhiệm kỳ VIII (2017-2022)". phatgiao.org.vn. ngày 11 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2022.
- ↑ H.Diệu (ngày 5 tháng 1 năm 2025). "Hội nghị Thường niên kỳ 4 - Khóa IX: Suy tôn Phó Pháp chủ, suy cử Phó Chủ tịch Hội đồng Trị sự". Giác Ngộ. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.


