Carfenazine
Giao diện
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Đồng nghĩa | Proketazine, Carphenazin |
| Giấy phép |
|
| Dược đồ sử dụng | Oral |
| Mã ATC |
|
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý |
|
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số đăng ký CAS | |
| PubChem CID | |
| IUPHAR/BPS | |
| DrugBank | |
| ChemSpider | |
| Định danh thành phần duy nhất | |
| ChEMBL | |
| ECHA InfoCard | 100.018.249 |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C24H31N3O2S |
| Khối lượng phân tử | 425.6 g/mol |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
Carfenazine (INN) (tên mã phát triển cũ WY-2445), hoặc carphenazine (BAN), còn được gọi là carphenazine maleat (USAN) (tên thương hiệu Proketazine; tên mã phát triển cũ NSC-71.755), là một thuốc chống loạn thần và thuốc an thần của phenothiazin nhóm đã rút khỏi thị trường.[1][2][3]
Tham khảo
- ↑ J. Elks (ngày 14 tháng 11 năm 2014). The Dictionary of Drugs: Chemical Data: Chemical Data, Structures and Bibliographies. Springer. tr. 224–. ISBN 978-1-4757-2085-3.
- ↑ William Andrew Publishing (ngày 22 tháng 10 năm 2013). Pharmaceutical Manufacturing Encyclopedia, 3rd Edition. Elsevier. tr. 862–. ISBN 978-0-8155-1856-3.
- ↑ Gerald G. Briggs; Roger K. Freeman; Sumner J. Yaffe (2011). Drugs in Pregnancy and Lactation: A Reference Guide to Fetal and Neonatal Risk. Lippincott Williams & Wilkins. tr. 213–. ISBN 978-1-60831-708-0.