Bước tới nội dung

Cá phèn hai sọc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Cá phèn hai sọc
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Syngnathiformes
Họ:Mullidae
Chi:Upeneus
Loài:
U. sulphureus
Danh pháp hai phần
Upeneus sulphureus
Cuvier, 1829
Các đồng nghĩa
  • Upeneus bilineatus Valenciennes, 1831
  • Upeneus bivittatus Valenciennes, 1831
  • Mulloides pinnivittatus Steindachner, 1870
  • Upeneoides belaque Fowler, 1918
  • Mulloides pinnivittatus Bauchot, 1967

Cá phèn hai sọc[2][3][4] (danh pháp: Upeneus sulphureus) là một loài cá biển thuộc chi Upeneus trong họ Cá phèn. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1829.

Từ nguyên

Tính từ định danh sulphureus trong tiếng Latinh nghĩa là "chứa lưu huỳnh", hàm ý đề cập đến màu vàng như lưu huỳnh ở hai bên thân, bụng, vây hậu môn và vây bụng của loài cá này.[5]

Phân bố và môi trường sống

Cá phèn hai sọc có phân bố rộng rãi gần như khắp vùng Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, bao gồm cả Biển Đỏ, xa nhất ở phía đông là Nouvelle-CalédonieFiji.[1] Quần thể vịnh Omanvịnh Ba Tư đã được xác định là Upeneus doriae.[6]

Cá phèn hai sọc thường sống thành đàn trên nền đáy cátbùn, cũng có thể tiến vào cửa sông, độ sâu đến ít nhất 90 m.[7]

Mô tả

Chiều dài lớn nhất được ghi nhận ở cá phèn hai sọc là 23 cm (chiều dài tổng: total length).[7]

Đầu và thân màu trắng bạc ở phía bụng và xám đến nâu đỏ ở phía lưng. Bụng, vây bụng và vây hậu môn thường ánh vàng. Có hai sọc bên thân màu vàng hoặc cam nhạt: một sọc giữa thân nằm ngang mắt, kéo dài từ sau nắp mang đến gốc vây đuôi, sọc thứ hai có chiều dài thay đổi, bắt đầu phía sau gốc vây ngực và đôi khi không có ở cá đang trưởng thành. Râu cá màu be nhạt, trắng hoặc phớt hồng. Vây lưng trước có chóp đen nổi bật, cả hai vây lưng có các sọc sẫm màu, nằm ngang hoặc xiên chéo.[6]

Gai vây lưng: 8; Tia vây lưng: 9; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 14–17; Vảy đường bên: 32–37.[6]

Sinh thái

Cá phèn hai sọc ăn các loài thủy sinh không xương sống, đặc biệt là các loài động vật chân đầu (như mực).[8]

Tuổi thọ lớn nhất được ghi nhận ở cá phèn hai sọc là 4,5 năm tuổi.[9]

Đánh bắt

Cá phèn hai sọc bị khai thác quá mức ở một số khu vực trong phạm vi phân bố của chúng. Loài này được xem là sản lượng không mong muốn trong nghề kéo tôm ở Úc.[1]

Tham khảo

  1. 1 2 3 Smith-Vaniz, W. F. & Williams, I. (2017) [2016]. "Upeneus sulphureus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T50903138A115404467. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T50903138A51347569.en. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. Võ Văn Quang; Lê Thị Thu Thảo; Nguyễn Phi Uy Vũ; Trần Công Thịnh (2013). "Đặc điểm quần xã và hiện trạng nguồn lợi cá vùng Bình Cang và Nha Phu, tỉnh Khánh Hòa" (PDF). Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế Biển Đông 2012. tr. 286–293.
  3. Tống Xuân Tám; Nguyễn Thị Kiều; Đỗ Khánh Vân (2016). "Thành phần loài cá biển thu ở cảng cá tại thành phố Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận". Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Quyển 9 số 87. tr. 93–112.
  4. Hoàng Đình Trung; Ngô Thị Bảo Châu (2025). "Đa dạng thành phần loài cá ở vùng biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh". Tạp chí Khoa học Đại học Huế. Quyển 134 số 1C. tr. 65–79. doi:10.26459/hueunijns.v134i1C.7825. ISSN 2615-9678.
  5. Christopher Scharpf (2025). "Order Syngnathiformes". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  6. 1 2 3 Uiblein, Franz; Motomura, Hiroyuki; Møller, Peter R.; Sabaj, Mark; Boonphienphol, Supasit; Hoang, Tuan A.; Parkinson, Kerryn (2025). "Two New Goatfish Species of the Upeneus sulphureus-Species Group (Mullidae), with a Redescription of U. sulphureus Cuvier, 1829 and a Review of Barbel Length in the Genus". Ichthyology & Herpetology. Quyển 113 số 3. doi:10.1643/i2024094. ISSN 2766-1512.
  7. 1 2 Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Upeneus sulphureus trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.
  8. Fu, Jiawei; Yang, Xiaodong; Luo, Konglan; Luo, Zhisen; Wang, Jingxi; Kang, Bin; He, Xiongbo; Yan, Yunrong (2025). "Functional Trait Divergence in Feeding Ecology Between Two Closely Related Upeneus Species in the Beibu Gulf: An Ecological Morphology Analysis". Ecology and Evolution. Quyển 15 số 10. tr. e72331. doi:10.1002/ece3.72331. ISSN 2045-7758. PMC 12527818. PMID 41112027.
  9. Reuben, S.; Vijayakumaran, K.; Chittibabu, K. (1994). "Growth, maturity and mortality of Upeneus sulphureus from Andhra-Orissa coast" (PDF). Indian Journal of Fisheries. Quyển 41 số 2. tr. 87–91.