Bước tới nội dung

Bạc oxalat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bạc oxalat
Danh pháp IUPACdisilver;oxalate
Nhận dạng
Số CAS533-51-7
PubChem62364
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
đầy đủ
  • C=12C([O-][Ag+]O1)=O[Ag+][O-]2

InChI
đầy đủ
  • InChI=1S/C2H2O4.2Ag/c3-1(4)2(5)6;;/h(H,3,4)(H,5,6);;/q;2*+1/p-2
    Key:XNGYKPINNDWGGF-UHFFFAOYSA-L
ChemSpider56153
UNIINE0L2ZGZ13
Thuộc tính
Công thức phân tửAg2C2O4
Khối lượng mol303,755 g/mol
Bề ngoàibột màu trắng
Điểm nóng chảy 961,9 °C (1.235,0 K; 1.763,4 °F) (phân hủy)
Điểm sôi 2,212 °C (275,362 K; 35,982 °F) ở 1013,25 hPa
Độ hòa tan trong nước3.270*10-3g/100mL
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Bạc oxalathợp chất vô cơ (công thức hóa học: Ag2C2O4 hoặc C2Ag2O4).[1] Hợp chất này tồn tại dưới dạng bột màu trắng.

Điều chế

Bạc oxalat được điều chế bằng cách cho muối bạc trung tính (ví dụ: bạc nitrat) tác dụng với acid oxalic hoặc với muối oxalat (ví dụ: kali oxalat):[2][3]

2AgNO3 + H2C2O4 → Ag2C2O4 + 2HNO3
2AgNO3 + K2C2O4 → Ag2C2O4 + 2KNO3

Tính chất

Bạc oxalat hòa tan trong nước lạnh, dễ hòa tan hơn trong nước nóng, hòa tan trong cồn.[3]

Ứng dụng

Bạc oxalat đôi khi được sử dụng để chụp ảnh trên gỗ, chà xát lên bề mặt khối gỗ.

Tham khảo

  1. PubChem. "Silver oxalate". pubchem.ncbi.nlm.nih.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2025.
  2. Classen, Alexander (1887). Quantitative Chemical Analysis by Electrolysis: According to Original Methods (bằng tiếng Anh). J. Wiley & Sons.
  3. 1 2 Sturmey, Henry (1894). Photography Annual: A Compendium of Photographic Information with a Record of Progress in Photography for the Past Year (bằng tiếng Anh). Iliffe, Sons & Sturmey.