Blantyre
Giao diện
| Blantyre | |
|---|---|
Cảnh quan tại Thành phố Blantyre | |
| Vị trí tại Malawi | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Vùng phía Nam |
| Quận | Quận Blantyre |
| Thành lập | 1876 |
| Thành phố | 1895 |
| Đặt tên theo | Blantyre |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Isaac Jomo Osman |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 240 km2 (90 mi2) |
| Độ cao | 1.039 m (3,409 ft) |
| Dân số (2018) | |
| • Tổng cộng | 800,264[1] |
| Múi giờ | UTC+2 |
| Thành phố kết nghĩa | Hannover, Cao Hùng, Ndola |
| Chỉ số phát triển con người (2017) | 0.541[2] medium |
| Khí hậu | Aw |
| Website | www |
Blantyre là thành phố ở phía nam Malawi, là trung tâm hành chính của vùng phía nam và quận Blantyre. Thành phố này nằm bên sông Shire. Đây là thành phố lớn nhất của Malawi và là trung tâm vận tải và thương mại của cao nguyên Shire. Blantyre có các ngành chế biến thuốc lá, cà phê, lúa mì.
Blantyre có dân số chính thức năm 2003 là 646.235 người. Khu định cư này đã được những người truyền đạo Scotland thành lập năm 1876 và đã được đặt tên theo nơi sinh của nhà thám hiểm David Livingstone. Blantyre đã trở thành thị trấn năm 1895 và đã được hợp nhất với đô thị Blantyre-Limbe năm 1956. Blantyre đã trở thành thành phố năm 1966.
Blantyre có Sân bay quốc tế Chileka kết nối Blantyre với Nam Phi và các quốc gia châu Phi khác.
Tham khảo
- ↑ National Statistical Office of Malawi. "2018 Population and Housing Census". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
- ↑ "Sub-national HDI - Area Database - Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Blantyre.
Thể loại:
- Sơ khai Malawi
- Khu dân cư ở Malawi
- Khu dân cư ở vùng Nam, Malawi
- Blantyre