Biển báo giao thông tại Việt Nam
Hệ thống biển báo giao thông ở Việt Nam được quản lý theo Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được phê duyệt bởi Chính phủ.[1] Hệ thống biển báo hiện nay được điều chỉnh và quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (QCVN 41, hay Quy chuẩn 41) do Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng (trước là Bộ Giao thông vận tải) ban hành, xác định các quy tắc sử dụng và sản xuất biển báo đường bộ.[2] Hầu hết các biển báo đường bộ được sử dụng hiện tại ở Việt Nam đều theo các phiên bản tiêu chuẩn QCVN 41 được ban hành và có hiệu lực ở Việt Nam từ năm 2016, với phiên bản mới nhất hiện tại là QCVN 41:2024/BGTVT được ban hành vào ngày 15 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực ở Việt Nam từ 1 tháng 1 năm 2025.[1] Đôi khi, một số biển báo đường bộ cũ từ các phiên bản quy chuẩn trước năm 2015 cho biển báo đường bộ và đường cao tốc hiện không còn hiệu lực vẫn tồn tại trên một số tuyến đường và đường cao tốc, đang được thay thế dần bằng phiên bản mới hơn. Biển báo đường bộ nói chung tuân thủ theo Công ước Viên về Báo hiệu đường bộ (1968)[3] và hiệp định GMS-CBTA[4].
Các phông chữ đươc dùng cho biển báo được phỏng theo kiểu chữ DIN 1451 của Viện Tiêu chuẩn Đức (DIN). Trong đó, giaothong1 (phông chữ nén) được phỏng từ DIN 1451 Engschrift và giaothong2 (phông chữ thường) được phỏng từ Alte DIN 1451 Mittelschrift gepraegt.[cần dẫn nguồn] Các tiền tố được dùng trong mã của biển báo bao gồm: P (cấm); DP (hết cấm); W (nguy hiểm và cảnh báo); R và R.E (hiệu lệnh); I (chỉ dẫn); IE (chỉ dẫn trên đường cao tốc); S, S.G và S.H (biển phụ).
Lịch sử ban hành
Đoạn này đang ở dạng danh sách và cần được chuyển thành văn xuôi. |
Quy chuẩn 41 đã trải qua nhiều lần sửa đổi, từ phiên bản 22 TCN 237-01 (tiền thân của Quy chuẩn 41), rồi sau này ban hành Quy chuẩn 41 với nhiều phiên bản, từ phiên bản 2012, cho đến phiên bản 2016, 2019, rồi đến phiên bản 2024 để phù hợp với Công ước Viên, đây là Quy chuẩn 41 qua từng giai đoạn ban hành, như:
- Ngày 20/1/2001, Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) ra quyết định ban hành tiêu chuẩn ngành Điều lệ Báo hiệu đường bộ, số hiệu 22 TCN 237-01 (tiền thân của Quy chuẩn 41 sau này).[5]
- Ngày 25/7/2005, Bộ Giao thông vận tải ra quyết định ban hành tiêu chuẩn ngành Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc, số hiệu 22 TCN 331-05.[6]
- Ngày 29/5/2012, Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ đầu tiên với số hiệu QCVN 41:2012/BGTVT để thay thế Điều lệ báo hiệu đường bộ năm 2001. Quy chuẩn này có hiệu lực từ năm 2013.[5]
- Ngày 23/6/2015, Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc với số hiệu QCVN 83:2015/BGTVT để thay thế tiêu chuẩn ngành Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc. Quy chuẩn này có hiệu lực từ năm 2016.[7]
- Ngày 8/4/2016, Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn mới với số hiệu QCVN 41:2016/BGTVT nhằm để kết hợp Quy chuẩn 2012 và Quy chuẩn về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc 2015. Quy chuẩn này có hiệu lực kể từ tháng 11 cùng năm.[8]
- Ngày 31/12/2019, Bộ Giao thông vận tải ban hành QCVN 41:2019/BGTVT để thay thế Quy chuẩn 2016. Quy chuẩn mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2020.[9]
- Ngày 15/11/2024, Bộ Giao thông vận tải ban hành QCVN 41:2024/BGTVT để thay thế Quy chuẩn 2019. Quy chuẩn này được áp dụng từ năm 2025 đến nay.[10]
Biển báo cấm

Nhóm biển báo cấm là nhóm biển biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.[2]
Các biển cự ly tối thiểu giữa hai xe, cấm vượt, hạn chế tốc độ, cấm sử dụng còi, cấm đỗ xe và cấm dừng xe có hiệu lực được tính từ nơi đặt biển đến ngã ba, ngã tư tiếp theo hoặc đến các biển hết cấm tương đương, riêng các biển cự ly tối thiểu giữa hai xe, cấm sử dụng còi, cấm đỗ xe và cấm dừng xe còn căn cứ vào các biển phụ.
Các biển báo cấm:
- Biển P.101
Đường cấm - Biển P.102
Cấm đi ngược chiều - Biển P.103a
Cấm xe ô tô - Biển P.103b
Cấm xe ô tô rẽ phải - Biển P.103c
Cấm xe ô tô rẽ trái - Biển P.104
Cấm xe máy - Biển P.105
Cấm xe ô tô và xe máy - Biển P.106a
Cấm xe ô tô tải (bao gồm cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng) - Biển P.106b
Cấm xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn giới hạn[11] (bao gồm cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng) - Biển P.106c
Cấm các xe chở hàng nguy hiểm - Biển P.107
Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải (bao gồm cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng) - Biển P.107a
Cấm xe ô tô khách - Biển P.107b
Cấm xe ô tô taxi - Biển P.108
Cấm xe kéo rơ-moóc - Biển P.108a
Cấm xe sơ-mi rơ-moóc - Biển P.109
Cấm máy kéo - Biển P.110a
Cấm xe đạp - Biển P.110b
Cấm xe đạp thồ - Biển P.111a
Cấm xe gắn máy - Biển P.111b
Cấm xe ba bánh loại có động cơ (hình xe lam) - Biển P.111c
Cấm xe ba bánh loại có động cơ (hình xe xích lô máy) - Biển P.111d
Cấm xe ba bánh loại không có động cơ - Biển P.112
Cấm người đi bộ - Biển P.113
Cấm xe người kéo, đẩy - Biển P.114
Cấm xe vật nuôi kéo - Biển P.115
Hạn chế trọng tải toàn bộ xe - Biển P.116
Hạn chế tải trọng trên trục xe - Biển P.117
Hạn chế chiều cao - Biển P.118
Hạn chế chiều ngang - Biển P.119
Hạn chế chiều dài xe - Biển P.120
Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc - Biển P.121
Cự ly tối thiểu giữa hai xe (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển P.123a
Cấm rẽ trái (không cấm quay đầu xe) - Biển P.123b
Cấm rẽ phải - Biển P.124a1
Cấm quay đầu xe (được rẽ trái) - Biển P.124a2
Cấm quay đầu xe (được rẽ phải) - Biển P.124b1
Cấm ô tô quay đầu xe (được rẽ trái) - Biển P.124b2
Cấm ô tô quay đầu xe (được rẽ phải) - Biển P.124c
Cấm rẽ trái và quay đầu xe - Biển P.124d
Cấm rẽ phải và quay đầu xe - Biển P.124e
Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe - Biển P.124f
Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe - Biển P.125
Cấm vượt - Biển P.126
Cấm xe ô tô tải vượt - Biển P.127
Tốc độ tối đa cho phép - Biển P.127a
Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm (hiệu lực được tính từ nơi đặt biển sau khi đặt biển R.420: Bắt đầu khu đông dân cư đến vị trí đặt biển R.421: Hết khu đông dân cư) - Biển P.127b
Giới hạn tốc độ theo làn đường - Biển P.127c
Giới hạn tốc độ theo phương tiện trên từng làn đường - Biển DP.127a
Hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường - Biển DP.127b
Hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo làn đường - Biển DP.127c
Hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường - Biển P.128
Cấm sử dụng còi (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển P.129
Kiểm tra - Biển P.130
Cấm dừng xe và đỗ xe (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển P.131a
Cấm đỗ xe (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển P.131b
Cấm đỗ xe ngày lẻ - Biển P.131c
Cấm đỗ xe ngày chẵn - Biển P.132
Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp - Biển DP.133
Hết cấm vượt - Biển DP.134
Hết hạn chế tốc độ tối đa - Biển DP.135
Hết tất cả các lệnh cấm - Biển P.136
Cấm đi thẳng - Biển P.137
Cấm rẽ trái và rẽ phải - Biển P.138
Cấm đi thẳng và rẽ trái - Biển P.139
Cấm đi thẳng và rẽ phải - Biển P.140
Cấm xe công nông và các loại xe tương tự
Biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Nhóm biển báo nguy hiểm và cảnh báo là nhóm biển báo cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường để chủ động phòng ngừa kịp thời. Biển chủ yếu có hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo hiệu.[2]
Các biển báo nguy hiểm và cảnh báo:
- Biển W.201a
Chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên trái - Biển W.201b
Chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải - Biển W.201c
Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải (đường cong vòng sang trái) - Biển W.201d
Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên trái (đường cong vòng sang phải) - Biển W.202a
Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp, chỗ đầu tiên sang trái (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển W.202b
Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp, chỗ đầu tiên sang phải (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển W.203a
Đường bị thu hẹp cả hai bên - Biển W.203b
Đường bị thu hẹp bên trái - Biển W.203c
Đường bị thu hẹp bên phải - Biển W.204
Đường hai chiều - Biển W.205a
Đường giao nhau (ngã tư) - Biển W.205b
Đường giao nhau (ngã ba bên trái) - Biển W.205c
Đường giao nhau (ngã ba bên phải) - Biển W.205d
Đường giao nhau (hình chữ T) - Biển W.205e
Đường giao nhau (hình chữ Y) - Biển W.206
Giao nhau chạy theo vòng xuyến - Biển W.207a
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207b
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207c
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207d
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207e
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207f
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207g
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207h
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207i
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207j
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207k
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207l
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.207m
Giao nhau với đường không ưu tiên - Biển W.208
Giao nhau với đường ưu tiên - Biển W.209
Giao nhau có tín hiệu đèn giao thông - Biển W.210
Giao nhau với đường sắt có rào chắn - Biển W.211
Giao nhau với đường sắt không có rào chắn - Biển W.212
Cầu hẹp - Biển W.213
Cầu tạm - Biển W.214
Cầu quay – cầu cất - Biển W.215a
Kè, vực sâu phía trước - Biển W.215b
Kè, vực sâu bên đường phía bên phải - Biển W.215c
Kè, vực sâu bên đường phía bên trái - Biển W.216a
Đường ngầm (thường đặt thêm cột thủy chí để báo mực nước) - Biển W.216b
Đường ngầm có nguy cơ lũ quét (thường đặt thêm cột thủy chí để báo mực nước) - Biển W.217
Bến phà - Biển W.218
Cửa chui - Biển W.219
Dốc xuống nguy hiểm (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển W.220
Dốc lên nguy hiểm (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển W.221a
Đường lồi lõm (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển W.221b
Đường có gờ giảm tốc - Biển W.222a
Đường trơn - Biển W.222b
Lề đường nguy hiểm - Biển W.223a
Vách núi nguy hiểm phía bên trai - Biển W.223b
Vách núi nguy hiểm phía bên phai - Biển W.224
Đường người đi bộ cắt ngang - Biển W.225
Trẻ em (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển W.226
Đường người đi xe đạp cắt ngang - Biển W.227
Công trường - Biển W.228a
Đá lở từ bên trái (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển W.228b
Đá lở từ bên phải (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển W.228c
Sỏi đá bắn lên - Biển W.228d
Nền đường yếu - Biển W.229
Dải máy bay lên xuống - Biển W.230
Gia súc - Biển W.231
Thú rừng vượt qua đường (Lưu ý: Có thể kèm theo biển S.501) - Biển W.232
Gió ngang - Biển W.233
Nguy hiểm khác - Biển W.234
Giao nhau với đường hai chiều - Biển W.235
Đường đôi - Biển W.236
Kết thúc đường đôi - Biển W.237
Cầu vồng - Biển W.238
Đường cao tốc phía trước - Biển W.239a
Đường cáp điện ở phía trên (kèm thêm biển S.509a: Chiều cao an toàn) - Biển W.239b
Chiều cao tĩnh không thực tế - Biển W.240
Đường hầm - Biển W.241
Ùn tắc giao thông - Biển W.242a
Giao nhau vuông góc với một cặp đường ray - Biển W.242b
Giao nhau vuông góc với nhiều cặp đường ray - Biển W.243a
Báo trước giao nhau không vuông góc với đường sắt (50 m) - Biển W.243b
Báo trước giao nhau không vuông góc với đường sắt (100 m) - Biển W.243c
Báo trước giao nhau không vuông góc với đường sắt (150 m) - Biển W.244
Đoạn đường hay xảy ra tai nạn - Biển W.245a
Đi chậm - Biển W.245b
Đi chậm (song ngữ) - Biển W.246a
Chú ý chướng ngại vật – vòng tránh ra hai bên - Biển W.246b
Chú ý chướng ngại vật – vòng tránh sang bên trái - Biển W.246c
Chú ý chướng ngại vật – vòng tránh sang bên phải - Biển W.247
Chú ý xe đỗ
Biển báo hiệu lệnh
Nhóm biển hiệu lệnh là nhóm biển để báo các hiệu lệnh phải chấp hành. Người tham gia giao thông phải chấp hành các hiệu lệnh trên biển báo (trừ một số biển đặc biệt). Các biển có dạng hình tròn trên nền xanh lam (riêng biển STOP hình bát giác đều với nền màu đỏ) có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người tham gia giao thông đường biết.[2]
Các biển báo hiệu lệnh:
- Biển R.122
Dừng lại - Biển R.301a
Hướng đi thẳng phải theo - Biển R.301b
Hướng đi phải phải theo - Biển R.301c
Hướng đi trái phải theo - Biển R.301d
Các xe chỉ được rẽ phải - Biển R.301e
Các xe chỉ được rẽ trái - Biển R.301f
Các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải - Biển R.301g
Các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái - Biển R.301h
Các xe chỉ được rẽ trái và rẽ phải - Biển R.302a
Phải đi vòng sang bên phải - Biển R.302b
Phải đi vòng sang bên trái - Biển R.302c
Có thể đi vòng sang trái hoặc phải - Biển R.303
Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến - Biển R.304
Đường dành cho xe thô sơ - Biển R.305
Đường dành cho người đi bộ - Biển R.306
Tốc độ tối thiểu cho phép - Biển R.307
Hết tốc độ tối thiểu cho phép - Biển R.308a
Tuyến đường cầu vượt cắt qua - Biển R.308b
Tuyến đường cầu vượt cắt qua - Biển R.309
Ấn còi - Biển R.310a
Xe chở hàng nguy hiểm chỉ được rẽ trái - Biển R.310b
Xe chở hàng nguy hiểm chỉ được đi thẳng - Biển R.310c
Xe chở hàng nguy hiểm chỉ được rẽ phải - Biển R.403a
Đường dành cho xe ô tô - Biển R.403b
Đường dành cho xe ô tô và xe máy - Biển R.403c
Đường dành cho xe buýt - Biển R.403d
Đường dành cho xe ô tô con - Biển R.403e
Đường dành cho xe máy - Biển R.403f
Đường dành cho xe máy và xe đạp - Biển R.403g
Đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ - Biển R.403h
Đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ - Biển R.403k
Đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ - Biển R.404a
Hết đường dành cho xe ô tô - Biển R.404b
Hết đường dành cho xe ô tô, xe máy - Biển R.404c
Hết đường dành cho xe buyt - Biển R.404d
Hết đường dành cho xe ô tô con - Biển R.404e
Hết đường dành cho xe máy - Biển R.404f
Hết đường dành cho xe máy và xe đạp - Biển R.404g
Hết đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ - Biển R.404h
Hết đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ - Biển R.404k
Hết đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ - Biển R.411
Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo - Biển R.415a
Phân làn - Biển R.415b
Hết phân làn - Biển R.420
Bắt đầu khu đông dân cư - Biển R.421
Hết khu đông dân cư - Biển R.E,9a
Cấm đỗ xe trong khu vực - Biển R.E,9bCấm đỗ xe theo giờ trong khu vựcBiển R.E,9b
Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực - Biển R.E,9cKhu vực đỗ xeBiển R.E,9c
Khu vực đỗ xe - Biển R.E,9dHạn chế tốc độ tối đa trong khu vựcBiển R.E,9d
Hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực - Biển R.E,10a
Hết cấm đỗ xe trong khu vực - Biển R.E,10bHết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vựcBiển R.E,10b
Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực - Biển R.E,10cHết khu vực đỗ xeBiển R.E,10c
Hết khu vực đỗ xe - Biển R.E,10dHết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vựcBiển R.E,10d
Hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực - Biển R.E,11a
Đường hầm - Biển R.E,11b
Kết thúc đường hầm
Biển chỉ dẫn

Nhóm biển chỉ dẫn là nhóm biển báo dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông. Biển chỉ dẫn chủ yếu có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh lam.[2]
- Biển I.401
Bắt đầu đường ưu tiên - Biển I.402
Hết đoạn đường ưu tiên - Biển I.405a
Đường cụt ở bên phải - Biển I.405b
Đường cụt ở bên trái - Biển I.405c
Đường cụt phía trước - Biển I.406
Được ưu tiên qua đường hẹp - Biển I.407a
Đường một chiều - Biển I.407b
Đường một chiều - Biển I.407c
Đường một chiều - Biển I.408
Nơi đỗ xe - Biển I.408a
Nơi đỗ xe một phần trên hè phố - Biển I.409
Chỗ quay xe - Biển I.410
Khu vực quay xe - Biển I.413a
Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách - Biển I.413b
Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách - Biển I.413c
Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách - Biển I.414a
Chỉ hướng đường - Biển I.414b
Chỉ hướng đường - Biển I.414c
Chỉ hướng đường - Biển I.414d
Chỉ hướng đường - Biển I.415
Mũi tên chỉ hướng đi - Biển I.416
Đường tránh - Biển I.417a
Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe - Biển I.417b
Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe - Biển I.417c
Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe - Biển I.418
Lối đi ở những vị trí cấm rẽ - Biển I.419a
Chỉ dẫn địa giới - Biển I.419b
Chỉ dẫn địa giới (song ngữ) - Biển I.422a
Di tích lịch sử - Biển I.422b
Di tích lịch sử (song ngữ) - Biển I.423a
Vị trí người đi bộ sang ngang bên trái - Biển I.423b
Vị trí người đi bộ sang ngang bên phải - Biển I.423c
Điểm bắt đầu đường đi bộ - Biển I.424a
Cầu vượt qua đường cho người đi bộ bên trái - Biển I.424b
Cầu vượt qua đường cho người đi bộ bên phải - Biển I.424c
Hầm chui qua đường cho người đi bộ bên trái - Biển I.424d
Hầm chui qua đường cho người đi bộ bên phải - Biển I.425
Bệnh viện - Biển I.426
Trạm cấp cứu - Biển I.427a
Trạm sửa chữa - Biển I.427bCông trình kiểm soát tải trọng xeBiển I.427b
Công trình kiểm soát tải trọng xe - Biển I.428a
Cửa hàng xăng dầu - Biển I.428bTrạm nạp điệnBiển I.428b
Trạm nạp điện - Biển I.428cCửa hàng xăng dầu và trạm nạp điệnBiển I.428c
Cửa hàng xăng dầu và trạm nạp điện - Biển I.429
Nơi rửa xe - Biển I.430
Điện thoại - Biển I.431
Trạm dừng nghỉ - Biển I.432
Khách sạn - Biển I.433a
Nơi nghỉ mát - Biển I.433b
Nơi cắm trại - Biển I.433c
Nơi dành cho nhà lưu động - Biển I.433d
Nơi cắm trại và nhà lưu động - Biển I.433e
Nhà trọ - Biển I.434a
Bến xe buýt - Biển I.434b
Bến xe tải - Biển I.435
Bến xe điện - Biển I.436
Trạm cảnh sát giao thông - Biển I.437
Đường cao tốc - Biển I.439
Tên cầu - Biển I.440
Đường đang thi công - Biển I.441a
Báo hiệu phía trước có công trường thi công - Biển I.441b
Báo hiệu phía trước có công trường thi công - Biển I.441c
Báo hiệu phía trước có công trường thi công - Biển I.442
Chợ - Biển I.443
Xe kéo rơ-moóc - Biển I.444a
Biển chỉ dẫn hướng vào ga tàu - Biển I.444b
Biển chỉ dẫn hướng vào sân bay - Biển I.444c
Biển chỉ dẫn hướng vào bãi đậu xe - Biển I.444d
Biển chỉ dẫn hướng vào bến xe khách đường dài - Biển I.444e
Biển chỉ dẫn hướng vào trạm cấp cứu - Biển I.444f
Biển chỉ dẫn hướng vào bến tàu khách - Biển I.444g
Biển chỉ dẫn hướng vào khu danh thắng và du lịch - Biển I.444h
Biển chỉ dẫn hướng vào trạm xăng - Biển I.444i
Biển chỉ dẫn hướng vào trạm rửa xe - Biển I.444j
Biển chỉ dẫn hướng vào bến phà - Biển I.444k
Biển chỉ dẫn hướng vào ga tàu điện ngầm - Biển I.444l
Biển chỉ dẫn hướng vào khu vực dịch vụ cho khách đi đường - Biển I.444m
Biển chỉ dẫn hướng vào trạm sửa chữa xe - Biển I.445a
Đường trơn, chạy chậm - Biển I.445b
Đường dốc, chạy chậm - Biển I.445c
Đường nhiều sương mù - Biển I.445d
Nền đường yếu - Biển I.445e
Xe lớn đi sát về bên phải - Biển I.445f
Chú ý gió ngang - Biển I.445g
Đoạn đường hay xảy ra tai nạn - Biển I.445h
Xuống dốc liên tục - Biển I.446
Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật - Biển I.447a
Biển báo cầu vượt liên thông - Biển I.447b
Biển báo cầu vượt liên thông - Biển I.447c
Biển báo cầu vượt liên thông - Biển I.447d
Biển báo cầu vượt liên thông - Biển I.448
Làn đường cứu nạn hay làn dừng xe khẩn cấp - Biển I.449
Biển tên đường Xuyên Á
Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

Nhóm biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được dùng để cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho người điều khiển phương tiện nhằm lái xe an toàn trên đường cao tốc và đi đến địa điểm mong muốn. Những biển báo này được viết bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, thường được thể hiện bằng màu trắng trên nền màu xanh lá cây với đường viền mép biển là màu trắng.
- Biển IE.450a
Khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc - Biển IE.450b
Sơ đồ đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc - Biển IE.451a
Khoảng cách đến lối vào đường cao tốc - Biển IE.451b
Lối vào đường cao tốc - Biển IE.452
Bắt đầu đường cao tốc - Biển IE.453a
Khoảng cách đến điểm kết thúc đường cao tốc - Biển IE.453b
Điểm kết thúc đường cao tốc - Biển IE.453c
Hết đường cao tốc - Biển IE.454
Khoảng cách đến lối ra phía trước - Biển IE.455
Khoảng cách đến các lối ra tiếp theo - Biển IE.456a
Khoảng cách đến trạm dừng nghỉ - Biển IE.456b
Hướng rẽ đến trạm dừng nghỉ - Biển IE.456c
Lối vào trạm dừng nghỉ - Biển IE.457a
Khoảng cách đến nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ - Biển IE.457b
Hướng rẽ đến vị trí bãi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ - Biển IE.458
Khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo - Biển IE.459a
Khoảng cách đến khu tham quan, du lịch - Biển IE.459b
Hướng rẽ vào khu tham quan, du lịch - Biển IE.460a
Cột kilômét (một chữ số) - Biển IE.460b
Cột kilômét (hai chữ số) - Biển IE.460c
Cột kilômét (ba chữ số) - Biển IE.460dCột kilômét (bốn chữ số)Biển IE.460d
Cột kilômét (bốn chữ số) - Biển IE.461a
Khoảng cách đến khu dịch vụ công cộng, giải trí - Biển IE.461b
Hướng rẽ đến khu dịch vụ công cộng, giải trí - Biển IE.461c
Hướng rẽ vào khu dịch vụ công cộng - Biển IE.461d
Hướng rẽ vào khu giải trí - Biển IE.462
Tần số trên sóng radio - Biển IE.463aKhoảng cách đến công trình kiểm soát tải trọng xeBiển IE.463a
Khoảng cách đến công trình kiểm soát tải trọng xe - Biển IE.463bHướng rẽ vào nơi đặt công trình kiểm soát tải trọng xeBiển IE.463b
Hướng rẽ vào nơi đặt công trình kiểm soát tải trọng xe - Biển IE.463cLối vào công trình kiểm soát tải trọng xeBiển IE.463c
Lối vào công trình kiểm soát tải trọng xe - Biển IE.464a
Lối ra một chiều - Biển IE.464b
Hướng ra - Biển IE.465
Địa điểm và khoảng cách - Biển IE.466
Sơ đồ lối ra một chiều - Biển IE.467a
Khoảng cách đến vị trí nhập làn xe - Biển IE.467b
Vị trí nhập làn xe - Biển IE.468a
Chướng ngại vật phía trước – đi theo hướng bên trái - Biển IE.468b
Chướng ngại vật phía trước – đi được cả hai hướng - Biển IE.468c
Chướng ngại vật phía trước – đi theo hướng bên phải - Biển IE.469a
Tiêu phản quang – hướng rẽ phải - Biển IE.469b
Tiêu phản quang – hướng rẽ trái - Biển IE.470
Số điện thoại khẩn cấp - Biển IE.471
Giữ khoảng cách lái xe an toàn - Biển IE.472a
Khoảng cách đến trạm thu phí - Biển IE.472b
Trạm thu phí - Biển IE.472c
Thu phí không dừng - Biển IE.472d
Rút thẻ - Biển IE.472e
Thu phí - Biển IE.473
Giảm tốc độ - Biển IE.474
Lối ra đường cao tốc
Một số biển báo khác trên cao tốc
- Khoảng cách đến dải dừng xe khẩn cấp (dùng cho các tuyến cao tốc không có làn dừng khẩn cấp liên tục)
Các biển phụ
Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ là nhóm biển nhằm thuyết minh bổ sung nội dung nhóm biển bên trên hoặc được sử dụng độc lập.[2]
- Biển S.501
Phạm vi tác dụng của biển[a] - Biển S.502
Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu - Biển S.503a
Hướng tác dụng của biển - Biển S.503b
Hướng tác dụng của biển - Biển S.503c
Hướng tác dụng của biển - Biển S.503d
Hướng tác dụng của biển - Biển S.503e
Hướng tác dụng của biển - Biển S.503f
Hướng tác dụng của biển - Biển S.504
Làn đường - Biển S.505a
Loại xe - Biển S.505b
Loại xe hạn chế qua cầu - Biển S.505c
Tải trọng trục hạn chế qua cầu - Biển S.506a
Hướng đường ưu tiên - Biển S.506b
Hướng đường ưu tiên - Biển S.507
Hướng rẽ - Biển S.508a
Biểu thị thời gian - Biển S.508b
Biểu thị thời gian - Biển S.509a
Thuyết minh biển chính – Chiều cao an toàn (đặt dưới biển W.239) - Biển S.509b
Thuyết minh biển chính – Cấm đỗ xe (đặt dưới biển P.130, P.131 (a,b,c)) - Biển S.510a
Chú ý đường trơn có băng tuyết - Biển S.510bChú ý đường sắtBiển S.510b
Chú ý đường sắt - Biển S.G,7
Địa điểm cắm trại - Biển S.G,8
Địa điểm nhà trọ - Biển S.G,9b
Chỉ dẫn tới điểm đỗ xe dành cho lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng
Vạch kẻ đường
Vạch kẻ đường có thể được dùng độc lập hoặc kết hợp với biển báo hiệu đường bộ và đèn tín hiệu.
- Vạch 6.1
Vạch cấm đỗ xe trên đường (sơn vàng trên bó vỉa hoặc mặt đường) - Vạch 7.3
Vạch đi bộ qua đường – Mẫu 1.a. Dạng vuông góc - Vạch 7.4
Vạch xe đạp qua đường
Trước đây
Phiên bản QCVN cũ
Ngoại trừ biển W.211b bị loại bỏ, những biển báo sau đây là thiết kế cũ xuất hiện trong các phiên bản QCVN trước đây và không còn hiệu lực hiện tại. Các thiết kế sau này về cơ bản tương tự các phiên bản cũ, chỉ điều chỉnh nhỏ ở một số chi tiết như hình vẽ phương tiện hay nội dung chữ. Một số tuyến đường vẫn còn tồn tại các biển báo theo thiết kế này.
- Biển P.125 và P.126: Nhóm Chuyên gia về Báo hiệu và Tín hiệu Đường bộ của Ủy ban Kinh tế châu Âu của Liên Hợp Quốc đánh giá là chưa phù hợp với mẫu biển báo C, 13aa và C, 13ba của Công ước. Cụ thể, biểu tượng ôtô trên biển được thể hiện theo góc nhìn trực diện từ phía trước, nên không thể hiện rõ hành vi vượt xe.[12] QCVN 41:2019 đã sửa lại cho phù hợp.
- Biển P.125
Cấm vượt
(2016–2019) - Biển P.126
Cấm ô tô tải vượt
(2016–2019) - Biển DP.133
Hết cấm vượt
(2016–2024) - Biển DP.134
Hết hạn chế tốc độ tối đa
(2016–2024) - Biển I.427b
Trạm kiểm tra tải trọng xe
(2016–2024) - Biển IE.463a
Khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe
(2016–2024) - Biển IE.463b
Hướng rẽ vào nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe
(2016–2024) - Biển IE.463c
Lối vào trạm kiểm tra tải trọng xe
(2016–2024) - IE.471
Giữ khoảng cách lái xe an toàn (2016–2024)
Điều lệ báo hiệu đường bộ
Các biển báo sau đây thuộc Điều lệ báo hiệu đường bộ trước đây:
- 22 TCN 26-84 (ban hành theo Quyết định số 3485/KHKT ngày 12/11/1984)
- 22 TCN 237-97 (ban hành theo Quyết định số 3618/QĐ-BGTVT ngày 31/12/1998)
- 22 TCN 237-01 (ban hành theo Quyết định số 4393/2001/QĐ-BGTVT ngày 20/12/2001)
- Biển 439
Tốc độ cho phép chạy trên đường cao tốc (2001)
Trước 1975
- Biển STOP (Việt Nam Cộng hòa)
Ảnh chụp
- Biển I.449 - biển tên đường Xuyên Á (nằm trên đường Quốc lộ 22)
- Biển báo nguy hiểm được dùng làm biển báo tạm thời
- Biển W.220 ở Sơn Trà
Ghi chú
- ↑ Lắp biển này dưới các biển: P.121, P.128, P.130, P.131, W.202, W.219, W.220, W.221a, W.225, W.228 (a, b), và W.231
Xem thêm
Đọc thêm
- Nguyễn Văn Thạch. "Viet Nam's process of accession to conventions on Road Traffic and Road Signs and Signals 1968" [Tiến trình gia nhập Công ước về Báo hiệu và Tín hiệu Giao thông Đường bộ năm 1968 của Việt Nam] (PDF) (bằng tiếng Anh). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2025.
Tham khảo
- 1 2 "Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ". Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 "QCVN 41:2019/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ". Việt Nam: Bộ Giao thông vận tải Việt Nam. ngày 31 tháng 12 năm 2019. tr. 15, 81-155. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2022 – qua Sở Giao thông vận tải Sóc Trăng.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Hồ Hương (ngày 30 tháng 10 năm 2020). "VẪN CÒN NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ VỀ QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ DỰ ÁN LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ HIỆN HÀNH". Cổng thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Bộ Giao thông Vận tải (ngày 20 tháng 9 năm 2006). Thông tư số 09/2006/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường tham gia Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng (Hiệp định GMS) (PDF).
- 1 2 Bộ Giao thông vận tải Việt Nam (ngày 29 tháng 5 năm 2012). Thông tư 17/2012/TT-BGTVT ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ".
- ↑ Bộ Giao thông vận tải (ngày 25 tháng 7 năm 2005). Thông tư số 37/2005/QĐ-BGTVT ban hành Tiêu chuẩn ngành.
- ↑ Bộ Giao thông vận tải Việt Nam (ngày 23 tháng 6 năm 2015). Thông tư số 27/2015/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc.
- ↑ Bộ Giao thông vận tải Việt Nam (ngày 8 tháng 4 năm 2016). Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
- ↑ Bộ Giao thông vận tải Việt Nam (ngày 31 tháng 12 năm 2019). Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
- ↑ Bộ Giao thông vận tải Việt Nam (ngày 15 tháng 11 năm 2024). Thông tư số 51/2024/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
- ↑ "Giải thích rõ về biển số P.106b - Cấm xe tải". Thư viện Pháp luật. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "ECE/TRANS/WP.1/2019/4" (PDF). unece.org. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Toàn văn Thông tư 54/2019/TT-BGTVT và QCVN 41:2019/BGTVT trên Công báo nước CHXHCN Việt Nam
- Một số biển báo theo hiệp định GMS-CBTA