Bước tới nội dung

Barisal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Barisal
বরিশাল
  Thành phố  
Barishal
Từ trên: Barisal Launch Terminal,
Đại học Barisal, Guthia Mosque,
Oxford Mission Church,
Brojomohun College, Bảo tàng Barisal
Tên hiệu: Venice of the East
Barisal trên bản đồ Bangladesh
Barisal
Barisal
Vị trí của Barisal tại Bangladesh
Quốc giaBangladesh
DivisionBarisal Division
HuyệnHuyện Barisal
Thành lập khu tự quản1876; 150 năm trước (1876)
City Corporation2002; 24 năm trước (2002)
Được cấp quy chế thành phố19 tháng 4 năm 2001[1]
Chính quyền
  KiểuChính quyền thị trưởng–hội đồng
  Thành phầnBarishal City Corporation
  Thị trưởngBilkis Akhtar Jahan Shirin
  Hội đồng Thành phố30 đơn vị bầu cử
  Jatiya Sangsad1 đơn vị bầu cử
Diện tích[2]
  Đô thị58 km2 (22 mi2)
  Vùng đô thị69,61 km2 (2,688 mi2)
Độ cao5 m (16 ft)
Dân số (2022)[3]
  Đô thị419,484
  Mật độ đô thị7,2/km2 (19/mi2)
  Vùng đô thị448,152
  Mật độ vùng đô thị0,064/km2 (0,17/mi2)
  Hạng10 tại Bangladesh
Tên cư dânBarishali, Barishailla
Ngôn ngữ
  Ngôn ngữ chính thứcTiếng Bengal  Tiếng Anh
  Ngôn ngữ khu vựcPhương ngữ Bengal phía Đông
Múi giờBangladesh Standard Time
Mã bưu chính8200
Websitebarishalcity.gov.bd

Barisal (/ˌbʌr əˈsɑːl/ or /ˈbær əˌsɔːl/; tiếng Bengal: বরিশাল, phát âm [boɾiʃal] ),[a] tên chính thức là Barishal,[4] là một thành phố lớn trên bờ sông Kirtankhola ở phía nam trung bộ của Bangladesh. Thành phố này là thủ phủ của vùng Barisal. Thành phố này thuộc quận Barisal. Thành phố Thành phố Barisal có dân số năm 2001 là 210.374 người. Thành phố Thành phố Barisal có diện tích là thành thị là 19,99 km². Thành phố Thành phố Barisal được thành lập năm 2000 khi khu tự quản Barisal chuyển thành thành phố.

Tên gọi

Lịch sử

Địa lý

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Barisal (1991–2020, extremes 1883-present)
Tháng123456789101112Năm
Cao kỉ lục °C (°F)31.0
(87.8)
35.6
(96.1)
38.0
(100.4)
43.6
(110.5)
37.5
(99.5)
37.0
(98.6)
36.5
(97.7)
36.8
(98.2)
37.3
(99.1)
35.8
(96.4)
34.0
(93.2)
31.5
(88.7)
43.6
(110.5)
Trung bình ngày tối đa °C (°F)25.4
(77.7)
28.8
(83.8)
32.5
(90.5)
33.7
(92.7)
33.6
(92.5)
32.4
(90.3)
31.4
(88.5)
31.6
(88.9)
32.0
(89.6)
31.9
(89.4)
29.9
(85.8)
26.7
(80.1)
30.8
(87.4)
Trung bình ngày °C (°F)17.6
(63.7)
21.4
(70.5)
25.9
(78.6)
28.4
(83.1)
29.0
(84.2)
28.8
(83.8)
28.3
(82.9)
28.4
(83.1)
28.3
(82.9)
27.2
(81.0)
23.5
(74.3)
19.1
(66.4)
25.5
(77.9)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F)11.8
(53.2)
15.4
(59.7)
20.5
(68.9)
23.9
(75.0)
25.1
(77.2)
26.0
(78.8)
25.9
(78.6)
26.0
(78.8)
25.6
(78.1)
23.9
(75.0)
18.9
(66.0)
13.8
(56.8)
21.4
(70.5)
Thấp kỉ lục °C (°F)5.0
(41.0)
8.5
(47.3)
11.5
(52.7)
17.0
(62.6)
18.4
(65.1)
21.6
(70.9)
20.0
(68.0)
20.0
(68.0)
21.5
(70.7)
16.6
(61.9)
13.0
(55.4)
6.5
(43.7)
5.0
(41.0)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches)12.0
(0.47)
21.0
(0.83)
45.0
(1.77)
101.0
(3.98)
210.0
(8.27)
380.0
(14.96)
423.0
(16.65)
334.0
(13.15)
288.0
(11.34)
190.0
(7.48)
47.0
(1.85)
6.0
(0.24)
2.057
(80.98)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm)1.02.03.06.011.018.024.023.018.010.02.01.0119.0
Độ ẩm tương đối trung bình (%)81787680838890898987848384
Số giờ nắng trung bình tháng218.9223.1241.1233.3214.5144.7130.9145.6151.8214.9230.6212.92.362,3
Nguồn 1: NOAA[5]
Nguồn 2: Bangladesh Meteorological Department (humidity 1981–2010)[6][7]

Nhân khẩu

Lịch sử dân số
NămSố dân±%
187212.501    
189115.482+23.8%
190118.978+22.6%
191122.473+18.4%
192126.744+19.0%
193135.716+33.5%
193161.316+71.7%
195189.694+46.3%
196169.936−22.0%
197498.127+40.3%
1991142.098+44.8%
2001224.389+57.9%
2011328.278+46.3%
2022576.927+75.7%
Nguồn:[8]

Ghi chú

  1. Transcribed bôrishal, or transliterated ISO 15919: bariśāl. Pronounced [boɾiʃal] or [bɔɾiʃal].

Tham khảo

  1. "Barisal City Master Plan". Urban Development Directorate - Government of Bangladesh. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2015.
  2. "Barisal City Corporation, Bangladesh" (PDF). ICLEI. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2015.
  3. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên 2022census
  4. "Bangladesh changes English spellings of five districts". Bdnews24.com. Dhaka. ngày 2 tháng 4 năm 2018.
  5. "World Meteorological Organization Climate Normals for 1991-2020 — Barisal". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  6. "Climate of Bangladesh" (PDF). Bangladesh Meteorological Department. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018.
  7. "Normal Monthly Humidity" (PDF). Bangladesh Meteorological Department. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018.
  8. বরিশাল সম্পর্কে. barishalcity.gov.bd (bằng tiếng Bengal).