Bước tới nội dung

Banteay Meanchey

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Banteay Meanchey
បន្ទាយមានជ័យ
  Tỉnh  
Tỉnh Banteay Meanchey
ខេត្តបន្ទាយមានជ័យ
Đền Banteay Chhmar
Banteay Meanchey trên bản đồ Thế giới
Banteay Meanchey
Banteay Meanchey
Quốc gia Campuchia
Thành lập1988
Tỉnh lỵSisophon
Hành chính2 thị xã; 7 huyện
Chính quyền
  Tỉnh trưởngOum Reatrey (CPP)
Diện tích
  Tổng cộng6.679 km2 (2,579 mi2)
Thứ hạng diện tích12
Dân số (2024)[1]
  Tổng cộng898,484
  Thứ hạng9
  Mật độ129/km2 (330/mi2)
  Thứ hạng mật độ9
Dialing code054
 ISO 3166KH-1

Banteay Meanchey (tiếng Khmer: បន្ទាយមានជ័យ, phát âm tiếng Khmer: [ɓɑn.tiəj.miən.cɨj]) là một tỉnh Tây-Bắc của Campuchia, tỉnh lỵ là thị xã Sisophon. Tỉnh này giáp biên giới với các tỉnh BuriramSa Kaeo của Thái Lan về phía Tây ở cửa khẩu Poipet; phía Đông bắc giáp tỉnh Oddar Meancheay; phía Đông giáp tỉnh Siam Reap và phía Nam giáp tỉnh Battambang. Tỉnh được thành lập năm 1988 từ một phần lãnh thổ của 2 tỉnh Battambang và Seam Reap.

Tỉnh Banteay Meanchey được chia ra 7 huyện (srok) và 2 thị xã (krong), phân chia tiếp thành 55 xã (khum), 10 phường (sangkat), và 654 làng (phum).[2][3]

ISO
code
TênChữ KhmerDân số
(2019)[1]
Phân chia
Krong
01-06Serei Saophoanសិរីសោភ័ណ99,0197 sangkat
01-10Poipetប៉ោយប៉ែត98,9343 sangkat
Srok
01-02Mongkol Boreyមង្គលបូរី187,28613 khum
01-03Phnom Srokភ្នំស្រុក65,9456 khum
01-04Preah Netr Preahព្រះនេត្រព្រះ124,9029 khum
01-05Ou Chrovអូរជ្រៅ63,4137 khum
01-07Thma Puokថ្មពួក76,9266 khum
01-08Svay Chekស្វាយចេក81,1068 khum
01-09Malaiម៉ាឡៃ55,7216 khum

Khu vực này đã từng là tỉnh Sisophon của Thái Lan.

Tham khảo

  1. 1 2 "General Population Census of the Kingdom of Cambodia 2019 – Final Results" (PDF). National Institute of Statistics. Ministry of Planning. ngày 26 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
  2. Royal Government of Cambodia Lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2008 tại Wayback Machine
  3. "Index Map 1-2. Provinces and Districts in Cambodia" (PDF). National Institute of Statistics, Ministry of Planning (Cambodia). ngày 31 tháng 12 năm 2013.