Bóng chày tại Thế vận hội Mùa hè 1984
Giao diện
| Nội dung thi đấu biểu diễn | |||
| Quốc gia | Hoa Kỳ | ||
|---|---|---|---|
| Ngày | 31 tháng 7 – 7 tháng 8 1984 | ||
| Số đội | 8 | ||
| Vô địch | |||
| Á quân | |||
| Hạng ba | |||
| Hạng tư | |||
| Số trận | 16 | ||
| |||
Bóng chày là một môn thi đấu biểu diễn tại Thế vận hội Mùa hè năm 1984, tám năm trước khi lần đầu tiên trở thành môn tranh huy chương tại Thế vận hội Mùa hè năm 1992. Mặc dù đã xuất hiện tại năm kỳ Thế vận hội trước đó dưới dạng một trận giao hữu duy nhất, đây là lần đầu tiên bóng chày là nội dung chính thức đưa vào chương trình thi đấu, với tám đội tuyển tranh tài tại Sân vận động Dodger, Los Angeles, California. Cuba ban đầu đủ điều kiện tham gia nhưng đã rút lui do hưởng ứng cuộc tẩy chay do Liên Xô dẫn đầu.
Các đội tuyển Bóng chày tại Thế vận hội Mùa hè 1984
Nguồn:
Canada – Được mời tham dự
Đài Bắc Trung Hoa – Nhà vô địch Giải vô địch châu Á 1983 sau khi đánh bại Nhật Bản
Cộng hòa Dominica – Hạng 4 tại Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 1982 nhận suất tham dự của Cuba với tư cách đội tuyển mạnh nhất châu Mỹ
Ý – Nhà vô địch Giải bóng chày châu Âu 1983
Nhật Bản – Được mời tham dự
Hàn Quốc – Nhà vô địch Giải vô địch không chuyên Thế giới 1982
Nicaragua – Hạng nhì tại Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 1982
Hoa Kỳ – Nước chủ nhà
Địa điểm Bóng chày tại Thế vận hội Mùa hè 1984
| Los Angeles |
|---|
| Sân vận động Dodger |
| Sức chứa: 56.000 |
Vòng sơ loại Bóng chày tại Thế vận hội Mùa hè 1984
Vòng sơ loại được chia thành hai bảng. Các đội sẽ thi đấu với ba đội còn lại trong bảng của mình.
Bảng Trắng
| VT | Đội | ST | T | B | RT | RB | HS | % | GB | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 30 | 2 | +28 | 1,000 | — | Vòng bán kết | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 24 | 3 | +21 | ,667 | 1 | ||
| 3 | 3 | 1 | 2 | 11 | 33 | −22 | ,333 | 2 | ||
| 4 | 3 | 0 | 3 | 8 | 35 | −27 | ,000 | 3 |
| 31 tháng 7 Trận 1 | Ý | 10–7 | SVĐ Dodger | |
| 31 tháng 7 Trận 2 | Đài Bắc Trung Hoa | 1–2 | SVĐ Dodger | |
| 2 tháng 8 Trận 5 | Cộng hòa Dominica | 1–13 | SVĐ Dodger | |
| 2 tháng 8 Trận 6 | Hoa Kỳ | 16–1 | SVĐ Dodger | |
| 4 tháng 8 Trận 9 | Cộng hòa Dominica | 0–12 | SVĐ Dodger | |
| 4 tháng 8 Trận 10 | Ý | 0–10 | SVĐ Dodger | |
Bảng Xanh
| VT | Đội | ST | T | B | RT | RB | HS | % | GB | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 25 | 7 | +18 | ,667 | — | Vòng bán kết | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 10 | 9 | +1 | ,667 | — | ||
| 3 | 3 | 1 | 2 | 11 | 29 | −18 | ,333 | 1 | ||
| 4 | 3 | 1 | 2 | 10 | 11 | −1 | ,333 | 1 |
| 1 tháng 8 Trận 3 | Canada | 3–4 (F/12) | SVĐ Dodger | |
| 1 tháng 8 Trận 4 | Nhật Bản | 2–0 | SVĐ Dodger | |
| 3 tháng 8 Trận 7 | Hàn Quốc | 3–1 | SVĐ Dodger | |
| 3 tháng 8 Trận 8 | Nicaragua | 1–19 | SVĐ Dodger | |
| 5 tháng 8 Trận 11 | Canada | 6–4 | SVĐ Dodger | |
| 5 tháng 8 Trận 12 | Nicaragua | 6–7 | SVĐ Dodger | |
Vòng loại trực tiếp Bóng chày tại Thế vận hội Mùa hè 1984
| Bán kết | Chung kết | |||||
| 6 tháng 8 – SVĐ Dodger (F/10) | ||||||
| 1 | ||||||
| 7 tháng 8 – SVĐ Dodger | ||||||
| 2 | ||||||
| 6 | ||||||
| 6 tháng 8 – SVĐ Dodger | ||||||
| 3 | ||||||
| 2 | ||||||
| 5 | ||||||
| Tranh hạng ba | ||||||
| 7 tháng 8 – SVĐ Dodger (F/14) | ||||||
| 3 | ||||||
| 0 | ||||||
Bán kết
| 6 tháng 8 Trận 13 | Đài Bắc Trung Hoa | 1–2 (F/10) | SVĐ Dodger | |
| 6 tháng 8 Trận 14 | Hàn Quốc | 2–5 | SVĐ Dodger | |
Trận tranh hạng ba
| 7 tháng 8 Trận 15 | Đài Bắc Trung Hoa | 3–0 (F/14) | SVĐ Dodger | |
Chung kết
| 7 tháng 8 Trận 16 | Nhật Bản | 6–3 | SVĐ Dodger | |
Tham khảo Bóng chày tại Thế vận hội Mùa hè 1984
- Cava, Pete (Summer 1992). "Baseball in the Olympics". Citius, Altius, Fortius. 1 (1): 7–15.
- Official Report Lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012 tại Wayback Machine. Official Report of the Games of the XXIIIrd Olympiad Los Angeles, 1984.
- 1984 Los Angeles Dodgers Media Guide