Atelomycterus marmoratus (tên tiếng Anh: "Coral catshark") là một loài cá nhám mèo thuộc họ Scyliorhinidae. Nó phổ biến trong vùng rạn san hô nông dọc Ấn Độ Dương-Tây Thái Bình Dương, từ Pakistan tới New Guinea. Đạt chiều dài 70cm (28in), A. marmoratus có cơ thể mãnh dẻ, đầu và đuôi ngắn, và có hai vây lưng. Nó có thể được nhận dạng bởi nhiều chấm đen và trắng trên lưng, hai bên thân và vây. Thêm nữa, con đực trưởng thành có một thùy bám (cơ quan sinh dục ngoài) dài và dẹp.
Ban ngày chúng ẩn trốn và không hoạt động, lúc hoàng hôn và tối, chúng ra ngoài săn các loài động vật không xương sống tầng đáy và cá xương nhỏ. Cơ thể mãnh khảnh cho phép chúng trốn trong những không gian hẹp của rạn san hô. Đây là loài noãn thai sinh: con cái đẻ những bao trứng hình túi xách ở đáy biển, và con non nở sau 4-5 tháng. Loài cá nhám nhỏ, vô hại này thích ứng tốt và có thể sinh sản trong tình trạng giam cầm; nó là một trong những loài cá nhám thích hợp nhất cho việc nuôi cảnh. Chúng có khả năng bị ngư dân bắt nhầm, và ít có giá trị thương mại. Do việc mất môi trường sống ngày một tăng, Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xem nó như loài sắp bị đe dọa.
Phân loại
Một hành minh họa trong llustrations of Indian Zoology (1832).
A. marmoratus được mô tả lần đầu tiên bởi một tác giả vô danh, thường được cho rằng là nhà động vật học người Anh Edward Turner Bennett, trong tác phẩm Memoir of the Life and Public Services of Sir Thomas Stamford Raffles năm 1830. Tên ban đầu của nó là Scyllium marmoratum, xuất phát từ tiếng Latinmarmoratus nghĩa là "cẩm thạch".[3][4] Do đó, một tên thông thường khác của loài này là "marbled catshark".[5] Năm 1913, Samuel Garman đặt nó trong chi mới Atelomycterus.[6] Mẫu vật điển hình bị bắt tại Sumatra và hiện giờ đang mất tích.[7]
↑Compagno, L.J.V.; Dando, M.; Fowler, S. (2005). Sharks of the World. Princeton University Press. tr.210–211. ISBN978-0-691-12072-0.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
↑Anonymous [Bennett, E.T.] (1830). "Class Pisces". Memoir of the Life and Public Services of Sir Thomas Stamford Raffles. tr.686–694.
↑Eschmeyer, W.N. (ed.) marmoratum, ScylliumLưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2012 tại Wayback Machine. Catalog of Fishes electronic version (ngày 14 tháng 7 năm 2011). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
↑Garman, S. (tháng 9 năm 1913). "The Plagiostomia (sharks, skates, and rays". Memoirs of the Museum of Comparative Zoology. Quyển36. tr.1–515. doi:10.5962/bhl.title.43732.
↑Compagno, L.J.V. (1984). Sharks of the World: An Annotated and Illustrated Catalogue of Shark Species Known to Date. Food and Agricultural Organization of the United Nations. tr.293–294. ISBN92-5-101384-5.
• Australian sawtail catshark (F. boardmani)• Northern sawtail catshark (F. striatus)
Galeus
• Antilles catshark (G. antillensis)
• Roughtail catshark (G. arae)• Atlantic sawtail catshark (G. atlanticus)• Longfin sawtail catshark (G. cadenati)• Gecko catshark (G. eastmani)• Slender sawtail catshark (G. gracilis)• Longnose sawtail catshark (G. longirostris)• Blackmouth catshark (G. melastomus)• Southern sawtail catshark (G. mincaronei)• Mouse catshark (G. murinus)• Broadfin sawtail catshark (G. nipponensis)• Peppered catshark (G. piperatus)• African sawtail catshark (G. polli)•G. priapus• Blacktip sawtail catshark (G. sauteri)• Dwarf sawtail catshark (G. schultzi)
• Redspotted catshark (S. chilensis)• Narrowtail catshark (S. maculatus)• Lizard catshark (S. saurisqualus)
• Slender catshark (S. tenuis)
Scyliorhinus
• Polkadot catshark (S. besnardi)
• Boa catshark (S. boa)• Small-spotted catshark (S. canicula)• Yellowspotted catshark (S. capensis)• West African catshark (S. cervigoni)• Comoro cat shark (S. comoroensis)• Brownspotted catshark (S. garmani)• Freckled catshark (S. haeckelii)• Whitesaddled catshark (S. hesperius)• Blotched catshark (S. meadi)• Chain catshark (S. retifer)• Nursehound (S. stellaris)• Izu catshark (S. tokubee)• Cloudy catshark (S. torazame)