António José Seguro
António José Seguro | |||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Seguro năm 2025 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Tổng thống Bồ Đào Nha | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhậm chức 9 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thủ tướng | Luís Montenegro | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Mãn nhiệm | Marcelo Rebelo de Sousa | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Lãnh đạo Phe đối lập | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhiệm kỳ 23 tháng 7 năm 2011 – 28 tháng 9 năm 2014 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thủ tướng | Pedro Passos Coelho | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Tiền nhiệm | José Sócrates | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Kế nhiệm | Maria de Belém Roseira (lâm thời) | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Tổng thư ký Đảng Xã hội Bồ Đào Nha | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhiệm kỳ 23 tháng 7 năm 2011 – 28 tháng 9 năm 2014 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Tổng thống |
| ||||||||||||||||||||||||||||||
| Tiền nhiệm | José Sócrates | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Kế nhiệm | António Costa | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Bộ trưởng Nội các Thủ tướng Chính phủ | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhiệm kỳ 3 tháng 7 năm 2001 – 8 tháng 4 năm 2002 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thủ tướng | António Guterres | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Tiền nhiệm | Armando Vara | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Kế nhiệm | José Luís Arnaut | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Tổng thư ký Đoàn Thanh niên Xã hội | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhiệm kỳ 29 tháng 4 năm 1990 – 6 tháng 3 năm 1994 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Tiền nhiệm | José Apolinário | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Kế nhiệm | Sérgio Sousa Pinto | ||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Sinh | António José Martins Seguro 11 tháng 3, 1962 Penamacor, Castelo Branco, Bồ Đào Nha | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Quốc tịch | Bồ Đào Nha | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Đảng chính trị | Đảng Xã hội Chủ nghĩa Bồ Đào Nha (1980–) | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Phối ngẫu | Margarida Freitas (cưới 2001) | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Con cái | 2 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Alma mater |
| ||||||||||||||||||||||||||||||
| Nghề nghiệp | Chính khách | ||||||||||||||||||||||||||||||
António José Martins Seguro (phát âm tiếng Bồ Đào Nha Âu: [ɐ̃ˈtɔniu ʒuˈzɛ mɐɾˈtĩʃ sɨˈɣuɾu], sinh ngày 11 tháng 3 năm 1962) là một chính khách người Bồ Đào Nha thuộc Đảng Xã hội Bồ Đào Nha, người đã đắc cử tổng thống Bồ Đào Nha sau khi giành chiến thắng trong cuộc bầu cử tổng thống Bồ Đào Nha năm 2026. Trước đó, Seguro từng giữ chức tổng thư ký của đảng Xã hội Bồ Đào Nha từ năm 2011 đến tháng 9 năm 2014 và chức lãnh đạo phe đối lập trong quốc hội Bồ Đào Nha.
Thiếu thời
António José Martins Seguro sinh ngày 11 tháng 3 năm 1962 tại Penamacor, Castelo Branco, Bồ Đào Nha, là con trai thứ ba và út của cặp vợ chồng công nhân Domingos Sanches Seguro (1926–2017) và Maria do Céu Martins (1927–2011) từ vùng Beira Baixa, trong đó cha Seguro là Domingos từng điều hành một sạp báo.[1] Seguro tham gia chính trị từ rất sớm và trở thành đảng viên Đảng Xã hội Bồ Đào Nha (PS) khi còn trẻ. Ông theo học chương trình chu kỳ 1 về tổ chức và quản lý kinh doanh tại ISCTE – Viện Đại học Lisboa, nhưng không tốt nghiệp. Seguro có bằng về quan hệ quốc tế được cấp sau đó bởi Đại học Tự trị Lisboa.
Sự nghiệp
Hoạt động tích cực ban đầu, bộ trưởng và nghị sĩ Nghị viện châu Âu
Seguro tham gia các hoạt động chính trị từ rất sớm kể từ khi ông gia nhập và gắn bó với Đảng Xã hội (PS). Ông lần lượt giữ chức tổng thư ký Đoàn Thanh niên Xã hội chủ nghĩa, chủ tịch Hội đồng Thanh niên Quốc gia và chủ tịch Diễn đàn Thanh niên của Cộng đồng Châu Âu. Ông được bầu vào Quốc hội Bồ Đào Nha lần đầu tiên vào năm 1991.[2] Năm 1995, Đảng Xã hội giành chiến thắng trong cuộc bầu cử quốc hội, để lại lãnh đạo António Guterres thành lập chính phủ. Ban đầu, Seguro giữ chức Thứ trưởng Bộ Thanh niên và từ năm 1997, ông là Thứ trưởng Trợ lý Thủ tướng. Ông cũng đóng vai trò điều phối viên của Ủy ban Thường trực Đảng Xã hội Bồ Đào Nha và chủ tịch Hội đồng Đô thị Penamacor. Năm 1999, Seguro được bầu làm Nghị sĩ Nghị viện châu Âu, trở thành người thứ hai trong danh sách do cựu Tổng thống Mário Soares dẫn đầu.[3]
Seguro giữ chức Nghị sĩ Nghị viện châu Âu từ tháng 7 năm 1999 đến tháng 7 năm 2001. Ông là thành viên tích cực của Ủy ban về các vấn đề Hiến pháp. Trong các chức vụ này, ông là đồng tác giả của Báo cáo về Hiệp ước Nice và Tương lai của Liên minh châu Âu và cũng là thành viên dự khuyết của Ủy ban Việc làm và Xã hội.[4] Ông cũng là chủ tịch của Phái đoàn Quan hệ với Trung Mỹ và México, phó chủ tịch của Nhóm Xã hội chủ nghĩa trong nghị viện châu Âu và chủ tịch phái đoàn Xã hội chủ nghĩa Bồ Đào Nha.[5]
Bầu cử tổng thống 2026
Seguro đã giành chiến thắng vang dội trong cuộc bầu cử vòng hai sau khi đánh bại đối thủ André Ventura, ứng cử tổng thống thuộc đảng cực hữu Chega, với 66,8% số phiếu ủng hộ. Kết quả này đánh dấu việc Bồ Đào Nha có một nguyên thủ quốc gia thuộc Đảng Xã hội lần đầu tiên sau 20 năm. Trong bài phát biểu chiến thắng của mình, Seguro hứa rằng mọi thứ sẽ không giữ nguyên như cũ và ông sẽ là Tổng thống của "tất cả, tất cả, tất cả người dân Bồ Đào Nha".[6]
Lịch sử bầu cử
Bầu cử sơ bộ của Đảng Xã hội Bồ Đào Nha năm 2014
| Ứng cử viên | Số phiếu bầu | % | |
|---|---|---|---|
| António Costa | 120.188 | 67,8 | |
| António José Seguro | 55.928 | 31,5 | |
| Phiếu bầu trống/không hợp lệ | 1.234 | 0,7 | |
| Turnout | 177,350 | 70.71 | |
Bầu cử tổng thống Bồ Đào Nha 2026
| Ứng cử viên | Vòng 1 | Vòng 2 | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Số phiếu bầu | % | Số phiếu bầu | % | ||
| António José Seguro | 1.755.563 | 31,1 | 3.483.802 | 66,8 | |
| André Ventura | 1.327.021 | 23,5 | 1.729.520 | 33,2 | |
| João Cotrim de Figueiredo | 903.057 | 16,0 | |||
| Henrique Gouveia e Melo | 695.377 | 12,3 | |||
| Luís Marques Mendes | 637.442 | 11,3 | |||
| Catarina Martins | 116.407 | 2,1 | |||
| António Filipe | 92.644 | 1,6 | |||
| Manuel João Vieira | 60.927 | 1,1 | |||
| Jorge Pinto | 38.588 | 0,7 | |||
| André Pestana | 10.897 | 0,2 | |||
| Humberto Correia | 4.773 | 0,1 | |||
| Phiếu bầu trống/không hợp lệ | 125.840 | – | 271.520 | – | |
| Cử tri tham gia | 5.768.536 | 52,39 | 5.484.869 | 50,09 | |
Tham khảo
- ↑ Tavares, Rita; Feraso Cabral, Miguel (ngày 9 tháng 2 năm 2026). ""Essa é de ficar de boca aberta": os primos famosos (e desconhecidos) na árvore genealógica de Seguro". Observador (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Filipe Silva, Pedro. "Da JS à liderança do PS: a vida de António José Seguro, o socialista que sonha com Belém". TVI Notícias (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Valenta, Liliana (ngày 9 tháng 2 năm 2026). ""Emotivo", "transparente", "formal". Seguro". Observador (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Méndez de Vigo, Iñigo; Seguro, António José. "Report on the Treaty of Nice and the future of the European Union" (PDF). Nghị viện châu Âu (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ↑ ""5ª legislatura, António José SEGURO, Deputados, Parlamento Europeu". Nghị viện châu Âu (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Cao Phong (ngày 9 tháng 2 năm 2026). "Ông Antonio Jose Seguro trở thành tân Tổng thống Bồ Đào Nha". Nhà báo & Công luận. Reuters, CNN. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.