Bước tới nội dung

Anisacanthus thurberi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Anisacanthus thurberi
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Lamiales
Họ (familia)Acanthaceae
Chi (genus)Anisacanthus
Loài (species)A. thurberi
Danh pháp hai phần
Anisacanthus thurberi
(Torr.) A.Gray

Anisacanthus thurberi là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được (Torr.) A.Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1878.[1]

Anisacanthus thurberi, còn được gọi là Kim ngân sa mạc Thurber, buckbrush, hoặc kim ngân sa mạc,[2] là một loài cây bụi lâu năm rụng lá có hoa thuộc họ Acanthaceae.[3][4] Nó có nguồn gốc từ sa mạc Hoang mạc Sonora và có thể được tìm thấy ở miền nam và trung tâm Arizona, cũng như tây nam New Mexico.[5][6]

Mô tả

Đây là một loại cây bụi thân gỗ mọc thẳng, cao từ 1 đến 2 mét.[5] Các cành xòe rộng được bao phủ bởi lớp vỏ màu nhạt và các cụm lá nhỏ màu xanh lục, dài 4–6 cm và rộng 1-1,5 cm.[2]

Cụm hoa là những nhóm nhỏ hoa màu cam hoặc đỏ nổi bật, hình ống, dài 2-3,5 cm, và có môi trên hình dải với một thùy ở trên và ba thùy ở dưới.[2] Bên trong hoa có hai nhị đỏ dài, nhô ra, được bao phủ bởi bao phấn màu vàng và một vòi nhụy màu trắng dài hơn.[5]

Phạm vi phân bố

Tương đối hiếm ở Hoa Kỳ, nó chỉ có nguồn gốc từ Arizona, New Mexico và miền bắc Mexico.[7] Nó có thể được tìm thấy ở phần lớn Arizona—chủ yếu là các phần phía nam và trung tâm của tiểu bang, trong sa mạc Sonoran—và góc tây nam của New Mexico, với quần thể lớn cũng mọc ở miền bắc Mexico.[7]

Môi trường sống

Loài này thường được tìm thấy mọc trong bóng râm ở những khe suối đầy sỏi hoặc cát và đáy hẻm núi đá ở độ cao từ 610 đến 1.524 mét.[2] Nó cũng có thể được tìm thấy trên các vách hẻm núi và sườn đồi đá sa mạc.[7]

Sinh thái học

Hoa hình ống với cánh hoa sáng màu khiến Anisacanthus thurberi thích nghi tốt và được chim ruồi ưa chuộng để thụ phấn.[4] Nó cũng là một loại cây được các loài động vật ăn cỏ sa mạc ưa thích.[2] Cây nở hoa chủ yếu vào mùa xuân, nhưng có thể nở hoa quanh năm nếu có đủ lượng mưa.[7]

Từ nguyên học

Tên chi Anisacanthus bắt nguồn từ gốc Hy Lạp "anisos", có nghĩa là không bằng nhau. Tên loài thurberi được đặt để vinh danh Tiến sĩ George Thurber, một nhà thực vật học thuộc Cục Khảo sát Biên giới Hoa Kỳ và Mexico từ năm 1850 đến năm 1854.[2]

Chú thích

  1. The Plant List (2010). "Anisacanthus thurberi". Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013.
  2. 1 2 3 4 5 6 "SEINet - AZ/NM Node - Anisacanthus thurberi". swbiodiversity.org. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  3. "Anisacanthus thurberi (Torr.) A.Gray — The Plant List". The Plant List. 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  4. "Anisacanthus thurberi (Thurber's desert honeysuckle)". iNaturalist (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  5. 1 2 3 "Wildflowers of Southwest USA: Thurber's Desert Honeysuckle, Anisacanthus Thurberi". The American Southwest (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  6. "Anisacanthus thurberi". Lady Bird Johnson Wildflower Center - The University of Texas at Austin. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  7. 1 2 3 4 "Anisacanthus thurberi, Thurber's Desert Honeysuckle, Southwest Desert Flora". www.southwestdesertflora.com. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.