Bước tới nội dung

An Quốc (định hướng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

An Quốc có thể là:

Tên địa danh hiện tại và trong lịch sử

Xưng hiệu của quân chủ

Tên đệm và tên húy

  • Hàn An Quốc: người nước Lương, tướng lĩnh thời Tây Hán.
  • Khổng An Quốc (Tây Hán) [zh]: hậu duệ đời thứ 11 của Khổng Tử.
  • Khổng An Quốc (Đông Tấn) [zh]: hậu duệ đời thứ 26 của Khổng Tử.
  • Vương An Quốc, người thời Bắc Tống, em trai Vương An Thạch.
  • Hồ An Quốc [zh] (1074—1138): nhà triết học thời Bắc Tống.
  • Hầu An Quốc (Nam Tống): nhân vật chính trị cuối thời Nam Tống.
  • Hầu An Quốc (nhà Minh) [zh]: nhân vật chính trị thời Minh mạt Thanh sơ.
  • Trương An Quốc [zh]: nhân vật chính trị đời nhà Thanh, tri huyện Kim Sơn.
  • Hầu An Quốc (cận đại) (1878-1948): nhân vật chính trị thời Thanh mạt và Trung Hoa Dân Quốc.

Biểu tự

  • Danh tướng Quan Hưng nhà Thục Hán thời Tam Quốc
  • Thượng thư tả bộc xạ Khổng An Quốc thời Đông Tấn.
  • Nhà sử học Tôn Thịnh [zh] (302-373)đời Đông Tấn, tác giả sách Ngụy Thị xuân thu và Tấn dương thu.

Họ An tên Quốc

  • An Quốc (Bắc Ngụy): Quán quân tướng quân, Bắc Bình hầu thời Bắc Ngụy.
  • An Quốc (Võ trạng nguyên) [zh]: Võ trạng nguyên, danh tướng nhà Minh.
  • An Quốc (Xuất bản gia) [zh] (1481-1534): Xuất bản gia đời nhà Minh.

Họ An đệm chữ Quốc trước tên húy

Tước hiệu

  1. An Quốc quân (安國君): tước hiệu của Tần Hiếu Văn vương trước khi đăng cơ.
  2. An Quốc quân là tước hiệu của Hầu Công [zh], mưu sĩ thời Hán Vương Lưu Bang, từng đi sứ sang Tây Sở, sau này hậu duệ lấy tước hiệu làm họ.
  3. An Quốc hầu là tước hiệu của Vương Lăng thời Tây Hán, truyền được 5 đời thì tuyệt tự.
  4. An Quốc đình hầu là tước hiệu của Viên Thang thời Đông Hán, truyền nối được 3 đời.
  5. An Quốc hầu là tước hiệu của Cao Nhu thời Tào Ngụy, truyền đến đời thứ 2 là Cao Hồn (cháu nội Cao Nhu) thì bị giáng xuống làm Xương Lục tử.
  6. An Quốc vương là tước hiệu tự xưng của Vương Ngọ [zh] thời Hậu Triệu giai đoạn Ngũ Hồ thập lục quốc.
  7. An Quốc vương là tước hiệu tự xưng của Lã Hộ [zh] giai đoạn Ngũ Hồ loạn Hoa.
  8. An Lạc huyện An Quốc công Khâu Tân thời Bắc Chu.
  9. An Quốc công là tước hiệu của Chấp Thất Vũ đời nhà Đường.
  10. An Quốc công là tước hiệu của Chấp Thất Tư Lực [zh] người Đột Quyết, con trai An Quốc công Chấp Thất Vũ, con rể Đường Cao Tổ, chồng Cửu Giang công chúa.
  11. An Quốc Tương Vương từng là tước hiệu của Đường Duệ Tông trước khi đăng cơ.
  12. An Quốc Tiết độ sứ là tước hiệu được truy tặng của Lý Anh thời Bắc Tống.
  13. An Quốc Thái phu nhân Tống thị, bà cố của Chương Hiến Minh Túc Hoàng hậu thời Bắc Tống, truy tặng.
  14. An Quốc phu nhân từng là tước hiệu của Khâm Thánh Hiến Túc Hoàng hậu thời Bắc Tống.
  15. An Quốc công từng là tước hiệu của Triệu Tòng Chiếu [zh] thời Bắc Tống.
  16. An Quốc Thái phu nhân Trần thị, thân mẫu của Vinh quốc công Triệu Á Tài thời Bắc Tống, truy tặng.
  17. An Quốc công từng là tước hiệu của Triệu Tòng Cổ thời Bắc Tống.
  18. An Quốc công từng là tước hiệu của Vinh An Hy Vương Triệu Tòng Thức [zh] đời Bắc Tống.
  19. An Quốc công là tước hiệu của Ứng Tài thời Bắc Tống.
  20. An Quốc phu nhân là tước hiệu đầu tiên của Lương Hồng Ngọc, vợ kế danh tướng Hàn Thế Trung thời Nam Tống.
  21. An Quốc phu nhân Trang thị, thân mẫu của Cung Thục Hoàng hậu thời Nam Tống, truy tặng.
  22. An Quốc công là tước hiệu truy phong của Tào Lương Thần [zh], nhân vật quân sự thời Nguyên mạt Minh sơ.
  23. An Quốc công là tước hiệu của Tôn Trung [zh] (1368-1452): ngoại thích thời nhà Minh, cha đẻ Hiếu Cung Chương Hoàng hậu.
  24. An Quốc công là tước hiệu của Lưu Thừa Dận [zh] thời Nam Minh.
  25. An Quốc công (Hồng Lâu Mộng): nhân vật trong cuốn tiểu thuyết Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần.
  26. An Quốc công là tước hiệu được truy tặng của Nguyễn Phúc Miên Ngung đời nhà Nguyễn.
  27. An Quốc công là nhân vật trong bộ phim truyền hình cổ trang Chân mệnh tiểu hòa thượng

Khác