Bước tới nội dung

Ambassis ambassis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Ambassis ambassis
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Perciformes
Họ:Ambassidae
Chi:Ambassis
Loài:
A. ambassis
Danh pháp hai phần
Ambassis ambassis
(Lacepède, 1802)
Các đồng nghĩa
Danh sách
    • Centropomus ambassis Lacepède, 1802
    • Ambassis commersonii Cuvier, 1828
    • Ambassis productus Guichenot, 1866
    • Ambassis klunzingeri Steindachner, 1880
    • Apogon roseus Fischer, 1885
    • Ambassis gruendleri Popta, 1918

Ambassis ambassis là một loài cá biển-nước lợ thuộc chi Ambassis trong họ Cá sơn biển. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1802.

Từ nguyên

Từ định danh ambassis được Latinh hóa từ l'ambasse, một cái tên viết tay do Philibert Commerson đặt, được cho có nghĩa là "de deux sous" ("hai xu"), một cách nói của người Pháp vào thế kỷ 19 để chỉ một thứ rẻ tiền hoặc vô giá trị, hàm ý đề cập đến loài cá này có nhiều ở đảo Réunion, là nơi đã thu thập mẫu định danh của chúng.[2]

Phân bố và môi trường sống

A. ambassis có phân bố giới hạn trong vùng Đông Phi, bao gồm các đảo quốc ngoài khơi, kéo dài đến bờ tây nam Ấn Độ.[1] Kết quả phân tích phát sinh loài của Ghazali và cộng sự (2024) cho rằng Ambassis gymnocephalus là đồng nghĩa của A. ambassis. Nếu đúng như vậy, thì phạm vi của A. ambassis sẽ mở rộng đến Tây Thái Bình Dương.[3]

A. ambassis ưa sống ở môi trường nước lợ của cửa sông, nhưng cũng có thể xâm nhập vào môi trường nước ngọt.[1]

Mô tả

Chiều dài lớn nhất được ghi nhận ở A. ambassis là 15 cm. Đầu và thân trong mờ, ánh bạc, vùng lưng có màu nâu lục. Vảy ở thân trên cùng có các chấm đen nhỏ. Màng vây lưng có màu xám giữa gai thứ 2 và 4, chóp vây có màu đen.[4]

Số gai vây lưng: 7–8; Số tia vây lưng: 8–10; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 9–11; Số tia vây ngực: 14–15.[4]

Sinh thái

Thức ăn của A. ambassisgiáp xác, cá bột, ấu trùngcôn trùng.[5]

Sử dụng

A. ambassis được đánh bắt với số lượng lớn ở bang Kerala (Ấn) và được sử dụng làm thực phẩm hoặc làm cá mồi để đánh bắt các loài cá khác. Đây cũng là một thành phần quan trọng của nghề cáMadagascar.[1] Loài cá này cũng được muối khô.[5]

Tham khảo

  1. 1 2 3 4 Dahanukar, N. & Sparks, J. S. (2017). "Ambassis ambassis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2017: e.T166881A58317229. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T166881A58317229.en. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. Christopher Scharpf, biên tập (2025). "Order Cichliformes". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  3. Ghazali, Siti Zafirah; Lavoué, Sébastien; Mohd Abu Hassan Alshari, Norli Fauzani; Zainal Abidin, Danial Hariz; Jamaluddin, Jamsari Amirul Firdaus; Tan, Min Pau; Mohd Nor, Siti Azizah (2024). "Cracking the glass-perchlet code: Integrative taxonomy uncovers high species-level diversity within the glass-perchlet genus Ambassis (Ambassidae) in tropical Asia". Zoologica Scripta. Quyển 53 số 2. tr. 157–174. doi:10.1111/zsc.12640. ISSN 1463-6409.
  4. 1 2 M. Eric Anderson; Phillip C. Heemstra (2022). "Ambassidae". Trong Phillip C. Heemstra; E. Heemstra; David A. Ebert; W. Holleman; John E. Randall (biên tập). Coastal fishes of the western Indian Ocean (quyển 3) (PDF). South African Institute for Aquatic Biodiversity. tr. 19-20.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  5. 1 2 Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Ambassis ambassis trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.