Bước tới nội dung

Alfuzosin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Alfuzosin
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm/ælˈfjuːzsɪn/ al-FEW-zoh-sin
Tên thương mạiUroxatral, others
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa64002
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: B2
  • US: B (Không rủi ro trong các nghiên cứu không trên người)
    Dược đồ sử dụngBy mouth (tablets)
    Mã ATC
    Tình trạng pháp lý
    Tình trạng pháp lý
    Dữ liệu dược động học
    Sinh khả dụng49%
    Liên kết protein huyết tương82–90%
    Chuyển hóa dược phẩmGan (CYP3A4-mediated)
    Chu kỳ bán rã sinh học10 hours
    Bài tiếtFeces (69%) and Urine (24%)
    Các định danh
    Tên IUPAC
    • (RS)-N-[3-[(4-Amino-6,7-dimethoxy-quinazolin-2-yl)- methyl-amino]propyl] tetrahydrofuran- 2-carboxamide
    Số đăng ký CAS
    PubChem CID
    IUPHAR/BPS
    DrugBank
    ChemSpider
    Định danh thành phần duy nhất
    KEGG
    ChEBI
    ChEMBL
    ECHA InfoCard100.108.671
    Dữ liệu hóa lý
    Công thức hóa họcC19H27N5O4
    Khối lượng phân tử389,46 g·mol−1
    Mẫu 3D (Jmol)
    SMILES
    • O=C(NCCCN(c2nc1cc(OC)c(OC)cc1c(n2)N)C)C3OCCC3
    Định danh hóa học quốc tế
    • InChI=1S/C19H27N5O4/c1-24(8-5-7-21-18(25)14-6-4-9-28-14)19-22-13-11-16(27-3)15(26-2)10-12(13)17(20)23-19/h10-11,14H,4-9H2,1-3H3,(H,21,25)(H2,20,22,23) checkY
    • Key:WNMJYKCGWZFFKR-UHFFFAOYSA-N checkY
      (kiểm chứng)

    Alfuzosin, được bán dưới tên thương hiệu Uroxatral trong số những loại khác, là một loại thuốc thuộc nhóm chẹn α1. Nó được sử dụng để điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH).[1]

    Là một chất đối vận của thụ thể adrenergic α1, nó hoạt động bằng cách thư giãn các cơ ở tuyến tiền liệt và cổ bàng quang, giúp đi tiểu dễ dàng hơn.

    Alfuzosin được cấp bằng sáng chế vào năm 1978 và được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1988.[2] Nó đã được phê duyệt ở Mỹ cho BPH vào năm 2003.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ phổ biến nhất là chóng mặt (do hạ huyết áp tư thế), nhiễm trùng đường hô hấp trên, đau đầu, mệt mỏi và rối loạn bụng. Tác dụng phụ bao gồm đau dạ dày, ợ nóngnghẹt mũi.[3] Các tác dụng phụ của alfuzosin là tương tự như của tamsulosin với ngoại lệ của hoàn tinh bổ não.

    Chống chỉ định

    Nên thận trọng khi sử dụng Alfuzosin ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính nặng, và không nên kê đơn cho những bệnh nhân có tiền sử kéo dài QT hoặc những người đang dùng thuốc được biết là kéo dài khoảng QT.

    Hóa học

    Alfuzosin chứa một stereocenter và do đó là chirus. Có hai dạng enantiomeric, (R) -alfuzosin và (S) -alfuzosin. Thuốc được sử dụng như một racemate, (RS) -alfuzosin, hỗn hợp 1: 1 của (R) - và (S) -forms.[4]

    Các chất đối vận của alfuzosin
    liên_kết=| Strukturformel des (R) -Enantiomers



    <br /> Số CAS: 123739-69-5
    liên_kết=| Strukturformel des (S) -Enantiomers



    <br /> Số CAS: 123739-70-8

    Nó được cung cấp dưới dạng muối hydroclorua.

    Tên thương hiệu

    Nó được bán trên thị trường dưới tên thương hiệu Uroxatral và các nơi khác dưới tên thương mại Xat, Xatral, Prostetrol và Alfural.

    Tham khảo

    1. Lepor, Herbert (2016). "Alpha-blockers for the Treatment of Benign Prostatic Hyperplasia". Urologic Clinics of North America. Quyển 43 số 3. tr. 311–23. doi:10.1016/j.ucl.2016.04.009. PMC 2213889. PMID 27476124.
    2. Fischer, Jnos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 455. ISBN 9783527607495.
    3. "Alfuzosin". MedlinePlus. ngày 15 tháng 4 năm 2016.
    4. Rote Liste Service GmbH (Hrsg.): Rote Liste 2017 - Arzneimittelverzeichnis für Deutschland (einschließlich EU-Zulassungen und bestimmter Medizinprodukte). Rote Liste Service GmbH, Frankfurt/Main, 2017, Aufl. 57, S. 159, ISBN 978-3-946057-10-9.

    Liên kết ngoài