Bước tới nội dung

Kategoria Superiore

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Albanian Superliga)
Giải bóng đá vô địch quốc gia Albania
Mùa giải hiện tại:
Kategoria Superiore 2025–26
Tập tin:Abissnet Superiore.svg
Cơ quan tổ chứcLiên đoàn bóng đá Albania (FSHF)
Thành lập6 tháng 6 năm 1930; 95 năm trước (1930-06-06)
Quốc giaAlbania
Liên đoànUEFA
Số đội10 (từ 2014-15)
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đếnKategoria e Parë
Cúp quốc nộiCúp bóng đá Albania
Siêu cúp bóng đá Albania
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Conference League
Đội vô địch hiện tạiEgnatia (lần thứ 2)
(2024–25)
Đội vô địch nhiều nhấtTirana (26 lần)
Vua phá lướiVioresin Sinani (207 bàn)[a]
Đối tác truyền hìnhRTSH
Websitefshf.org/abissnet-superiore

Giải bóng đá vô địch quốc gia Albania (Kategoria Superiore, dịchHạng mục cao cấp), còn được gọi là Abissnet Superiore vì lý do tài trợ với nhà cung cấp dịch vụ internet Abissnet, là một giải đấu chuyên nghiệp dành cho các câu lạc bộ bóng đá nam tại Albania. Nằm ở vị trí cao nhất trong hệ thống giải bóng đá Albania, đây là giải đấu bóng đá hàng đầu của đất nước. Giải đấu có sự tham gia của 10 câu lạc bộ và hoạt động theo hệ thống thăng hạng và xuống hạng với Kategoria e Parë. Mùa giải diễn ra từ tháng 8 đến tháng 5 năm sau, với mỗi đội thi đấu 36 trận (gặp mỗi đội trong giải đấu bốn lần, 2 lần trên sân nhà và 2 lần trên sân khách).

Giải đấu được thành lập vào năm 1930 với tên gọi Giải vô địch quốc gia Albania dưới thời trị vì của Vua Zog, ngay sau khi Hiệp hội bóng đá Albania được thành lập. Kể từ năm 1930, 45 câu lạc bộ đã tham gia các giải đấu được công nhận, trong khi chỉ có 10 câu lạc bộ giành được danh hiệu: Tirana (26), Dinamo Tirana (18), Partizani (17), Vllaznia (9), Skënderbeu (8), Elbasani (2), Teuta (2), Egnatia (2), Flamurtari (1) và Kukësi (1). Nhà vô địch hiện tại là Egnatia, đã giành được danh hiệu thứ 2 vào năm 2024–25.

Lịch sử

Thể thức

Danh sách các đội vô địch

Thống kê

Theo câu lạc bộ

ĐộiVô địchÁ quânHạng baMùa giải vô địch
Tirana

26*
14
14
1930, 1931, 1932, 1934, 1936, 1937, 1939,[b] 1942,[b] 1964–65, 1965–66, 1968, 1969–70 , 1981–82, 1984–85, 1987–88, 1988–89, 1994–95, 1995–96, 1996–97, 1998–99, 1999-2000, 2002–03 , 2003–04, 2004–05, 2006–07, 2008–09, 2019–20, 2021–22
Dinamo City

18
9
10
1950, 1951, 1952, 1953, 1955, 1956, 1960, 1966–67, 1972–73, 1974–75 , 1975–76, 1976–77, 1979–80, 1985–86, 1989–90, 2001–02, 2007–08, 2009–10
Partizani

17
22
12
1947, 1948, 1949, 1954, 1957, 1958, 1959, 1961, 1962–63, 1963–64 , 1970–71, 1978–79, 1980–81, 1986–87, 1992–93, 2018–19, 2022–23
Vllaznia
9*
13
13
1940,[b] 1945, 1946, 1971–72, 1973–74, 1977–78, 1982–83, 1991–92, 1997–98, 2000–01
Skënderbeu
8
3
4
1933, 2010–11, 2011–12, 2012–13, 2013–14, 2014–15 , 2015–16, 2017–18
Teuta
2
6
7
1993–94, 2020–21
Elbasani
2
1
1
1983–84, 2005–06
Egnatia
2
-
1
2023–24, 2024–25
Flamurtari
1
7
4
1990–91
Kukësi
1
6
1
2016–17
Besa
-
2
12
-
Laçi
-
1
2
-
Luftëtari
-
1
1
-
Tomori
-
1
-
-
Bylis
-
-
1
-

Tham khảo

  1. 208 bàn thắng theo truyền thông Albania.[1]
  2. 1 2 3 Chưa được Hiệp hội bóng đá Albania chính thức công nhận.
  1. Admir Uruçi (ngày 12 tháng 1 năm 2012). "Vioresin Sinani thotë mjaft: E mbyll si futbollist në fund të këtij edicioni" [Vioresin Sinani nói đủ rồi: Tôi sẽ giải nghệ cầu thủ bóng đá vào cuối mùa giải này] (bằng tiếng Albania). Panorama Sport. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2015.

Liên kết ngoài