Adrian Sălăgeanu
Giao diện
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Adrian Ioan Sălăgeanu | ||
| Ngày sinh | 9 tháng 4, 1983 | ||
| Nơi sinh | Carei, România | ||
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in) | ||
| Vị trí | Hậu vệ trái, Left midfielder | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Oțelul Galați | ||
| Số áo | 23 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2001–2004 | Olimpia Satu Mare | 72 | (5) |
| 2005–2006 | Gloria Bistrița | 11 | (0) |
| 2006 | Dacia Mioveni | 6 | (0) |
| 2006–2007 | Someșul Satu Mare | 32 | (5) |
| 2008–2012 | Oțelul Galați | 116 | (3) |
| 2012–2014 | Vaslui | 39 | (1) |
| 2014 | ASA Târgu Mureș | 2 | (0) |
| 2015–2016 | Olimpia Satu Mare | 27 | (3) |
| 2016–2017 | SV Moosbach | 19 | (12) |
| 2017– | Oțelul Galați | 8 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011–2012 | România | 1 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22 tháng 1, 2018 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 10, 2017 | |||
Adrian Ioan Sălăgeanu (sinh ngày 9 tháng 4 năm 1983 ở Carei, România) là một cầu thủ bóng đá người România thi đấu cho Oțelul Galați.
Sự nghiệp
Oțelul Galați
Anh thi đấu 4 năm cho Oțelul Galați, trở thành cầu thủ chủ chốt trong mùa giải 2011-12, khi mà anh giành được danh hiệu đầu tiên.
FC Vaslui
Vào ngày 14 tháng 6 năm 2012, anh ký bản hợp đồng 3 năm cùng với FC Vaslui.
Sự nghiệp quốc tế
Sălăgeanu ra mắt cho đội tuyển quốc gia România lúc 27 tuổi vào tháng 2 năm 2011 trong trận giao hữu với Síp.
Danh hiệu
Oțelul Galați
- Liga I
- Vô địch: 2010-11
- Siêu cúp bóng đá România
- Vô địch: 2011
Liên kết ngoài
- Adrian Sălăgeanu trên trang RomanianSoccer.ro (archived) (bằng tiếng Romania)