Achaea catocaloides
Giao diện
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Achaea catocaloides | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Lepidoptera |
| Phân bộ (subordo) | Ditrysia |
| (không phân hạng) | Macrolepidoptera |
| Liên họ (superfamilia) | Noctuoidea |
| Họ (familia) | Erebidae |
| Phân họ (subfamilia) | Catocalinae |
| Chi (genus) | Achaea |
| Loài (species) | A. catocaloides |
| Danh pháp hai phần | |
| Achaea catocaloides Guenée, 1852 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Danh sách
| |
Achaea catocaloides[1] là một loài bướm đêm thuộc họ Erebidae. Loài này có ở Châu Phi, bao gồm Liberia, Guinea, Bénin, Dahomey, Bờ Biển Ngà, Kenya và Uganda.
Có đến 2 lứa một năm.
Ấu trùng ăn nhiều loại cây, nhưng có thể trở thành loài gây hại đối với các cây trồng như cây cà-phê, ca cao, cam-quýt, chuối, chuối lá và sắn.
Liên kết ngoài Achaea catocaloides Achaea catocaloides
Tư liệu liên quan tới Achaea catocaloides tại Wikimedia Commons
Chú thích Achaea catocaloides Achaea catocaloides
- ↑ Bisby, F.A.; Roskov, Y.R.; Orrell, T.M.; Nicolson, D.; Paglinawan, L.E.; Bailly, N.; Kirk, P.M.; Bourgoin, T.; Baillargeon, G.; Ouvrard, D. (2011). "Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist". Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014.