Bước tới nội dung

Ağrı

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ağri
  Thành phố  
Vị trí của Ağri
Ağri trên bản đồ Thế giới
Ağri
Ağri
Vị trí ở Thổ Nhĩ Kỳ
Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ
TỉnhAğri
Diện tích
  Tổng cộng1.497 km2 (578 mi2)
Dân số (2007)
  Tổng cộng133.592 người
  Mật độ89/km2 (230/mi2)
Múi giờGiờ ở Thổ Nhĩ Kỳ, UTC+3
  Mùa  (DST)EEST (UTC+3)

Ağri (tiếng Kurd: Agirî;[1] tiếng Armenia: Քարբեր, đã Latinh hoá: K'arber[2]), được gọi là Karaköse (tiếng Kurd: Qerekose) trước năm 1946 và được thành lập với tên gọi Karakilise (Ottoman: قرهکلیسا) vào năm 1860, là thủ phủ của tỉnh Ağrı ở cuối phía đông của Thổ Nhĩ Kỳ, gần biên giới với Iran, là một thành phố tỉnh lỵ (merkez ilçesi) của tỉnh Ağri, Thổ Nhĩ Kỳ. Thành phố có diện tích 1497 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 133592 người,[3] mật độ 89 người/km².

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Ağrı
Tháng123456789101112Năm
Cao kỉ lục °C (°F)9.6
(49.3)
13.0
(55.4)
21.5
(70.7)
27.2
(81.0)
32.7
(90.9)
37.9
(100.2)
39.8
(103.6)
39.9
(103.8)
35.3
(95.5)
29.2
(84.6)
19.8
(67.6)
16.0
(60.8)
39.9
(103.8)
Trung bình ngày tối đa °C (°F)−4.6
(23.7)
−2.6
(27.3)
3.7
(38.7)
12.9
(55.2)
18.8
(65.8)
24.9
(76.8)
29.8
(85.6)
30.8
(87.4)
25.7
(78.3)
18.0
(64.4)
8.2
(46.8)
−1.1
(30.0)
13.7
(56.7)
Trung bình ngày °C (°F)−10.0
(14.0)
−8.6
(16.5)
−1.7
(28.9)
6.7
(44.1)
11.9
(53.4)
16.9
(62.4)
21.3
(70.3)
21.8
(71.2)
16.7
(62.1)
9.8
(49.6)
1.5
(34.7)
−6.0
(21.2)
6.7
(44.1)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F)−14.8
(5.4)
−13.8
(7.2)
−6.4
(20.5)
1.4
(34.5)
5.5
(41.9)
8.9
(48.0)
12.9
(55.2)
13.0
(55.4)
7.8
(46.0)
2.9
(37.2)
−3.7
(25.3)
−10.2
(13.6)
0.3
(32.5)
Thấp kỉ lục °C (°F)−45.6
(−50.1)
−42.8
(−45.0)
−39.6
(−39.3)
−22.2
(−8.0)
−9.0
(15.8)
−3.0
(26.6)
1.7
(35.1)
1.2
(34.2)
−4.1
(24.6)
−13.0
(8.6)
−31.6
(−24.9)
−39.8
(−39.6)
−45.6
(−50.1)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches)36.4
(1.43)
39.5
(1.56)
49.3
(1.94)
75.1
(2.96)
76.4
(3.01)
42.8
(1.69)
22.6
(0.89)
13.7
(0.54)
20.9
(0.82)
51.5
(2.03)
41.8
(1.65)
42.9
(1.69)
512.9
(20.19)
Số ngày giáng thủy trung bình7.837.479.9314.8016.379.976.834.775.109.106.437.80106.4
Số giờ nắng trung bình tháng71.390.4133.3171.0229.4282.0313.1306.9270.0210.8138.071.32.287,5
Số giờ nắng trung bình ngày2.33.24.35.77.49.410.19.99.06.84.62.36.2
Nguồn: Cơ quan Khí tượng Nhà nước Thổ Nhĩ Kỳ[4]

Tham khảo

  1. Adem Avcıkıran (2009). Kürtçe Anamnez Anamneza bi Kurmancî (PDF) (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ và Kurd). tr. 56. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2019.
  2. "Էջ:Հայբուսակ.pdf/447". hy.wikisource.org (bằng tiếng Armenia). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2021.
  3. "Districts of Turkey" (bằng tiếng Anh). statoids.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2012.
  4. "Resmi İstatistikler: İllerimize Ait Mevism Normalleri (1991–2020)" (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Turkish State Meteorological Service. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2021.

Xem thêm

  • "Geonames Database". Cơ quan Tình báo Địa không gian Quốc gia. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2011.

Liên kết ngoài

  • Ağrı (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)