Bước tới nội dung

99 Souls

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
99 Souls
Nguyên quánVương quốc Liên hiệp Anh
Thể loạiHouse
Năm hoạt động2014 (2014)–nay
Thành viênSoul
Jo

99 Souls là một bộ đôi nhạc house Vương quốc Liên hiệp Anh. Họ nổi tiếng qua đĩa đơn "The Girl Is Mine" phát hành năm 2015, là bàn mash-up giữa "Girl" của Destiny's Child's và "The Boy Is Mine" của Brandy và Monica. Đĩa đơn đạt thứ hạng 5 trên bảng xếp hạng UK Singles Chart tháng 1 năm 2016.

Sư nghiệp 99 Souls

2014 - nay: Đột phá

Năm 2014, bộ đôi đã cho ra mắt đĩa đơn "The Girl Is Mine", là một bản mash-up giữa "Girl" của Destiny's Child's và "The Boy Is Mine" của Brandy và Monica. Bài hát được tái phát hành vào ngày 6 tháng 11 năm 2015 với sự chấp thuận của Beyoncé, có thêm sự góp giọng của Brandy.[1] Bài hát đạt được hạng 5 trên bảng xếp hạng UK Singles Chart.

Danh sách đĩa nhạc 99 Souls

Đĩa đơn

Nhan đềNămThứ hạng cao nhấtChứng nhậnAlbum
UK
[2]
AUS
[3]
"The Girl Is Mine"
(ft. Destiny's ChildBrandy)
2015533
  • BPI: Bạch kim[4]
  • IRMA: Bạch kim[5]
  • ARIA: Vàng[6]
TBA

Giải thưởng và đề cử 99 Souls

NămGiải thưởngHạng mụcTác phẩmResult
2016MTV Video Music AwardsVideo nhạc Điện tử xuất sắc nhất"The Girl Is Mine" (ft. Destiny's ChildBrandy)Đề cử

Tham khảo 99 Souls

  1. "Destiny's Child and Brandy mash-up will be released". planetradio.co.uk. ngày 3 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
  2. "99 Souls". Officialcharts.com/. Official Charts Company.
  3. Hung, Steffen. "Discography 99 Souls". Australian Charts Portal. Hung Medien (Steffen Hung).
  4. "Certified Awards Search". British Phonographic Industry (BPI). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2016.
  5. "Sony Music Ireland on Twitter: "S/O to @99SoulsOfficial on their first platinum single in Ireland #TheGirlIsMine Congrats lads, and thanks everyone for the support!"". Twitter. ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016.
  6. Ryan, Gavin (ngày 6 tháng 2 năm 2016). "ARIA Singles: Zayn 'Pillowtalk' Is No 1". Noise11. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016.


Bản mẫu:UK-electronic-band-stub