810 Atossa
Giao diện
810 Atossa
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Atossa |
| Tên chỉ định | 1915 XQ; 1931 PF; 1934 NB; 1947 PA |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 8 tháng 9 năm 1915 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Độ lệch tâm (e) | 0.181 |
| Bán trục lớn (a) | 2.179 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 1.785 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.572 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.216 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 2.610° |
| Kinh độ (Ω) | 152.792° |
| Acgumen (ω) | 195.746° |
| Độ bất thường trung bình (M) | 343.495° |
810 Atossa là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Flora.[1] Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu S, có bề mặt sáng.
Tiểu hành tinh này do Max Wolf phát hiện ngày 8.9.1915 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Atossa, hoàng hậu Ba Tư thời xưa, con gái của Cyrus, vợ của Darius.[2]
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets