802 Epyaxa
Giao diện
802 Epyaxa
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Epyaxa |
| Tên chỉ định | 1915 WR; 1930 YK; 1931 AX; 1970 AM1; 1972 XW; 1977 FG3 |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 20 tháng 3 năm 1915 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Độ lệch tâm (e) | 0.079 |
| Bán trục lớn (a) | 2.196 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.023 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.369 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.254 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 5.208° |
| Kinh độ (Ω) | 7.929° |
| Acgumen (ω) | 115.791° |
| Độ bất thường trung bình (M) | 329.416° |
802 Epyaxa là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Flora.[1] Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu S, có bề mặt sáng.
Tiểu hành tinh này do Max Wolf phát hiện ngày 20.3.1915 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Epyaxa, vợ của Syennesis, vua xứ Cilicia (vùng Tiểu Á thời cổ).[2]
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets