496 Gryphia
Giao diện
496 Gryphia
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Gryphia |
| Tên chỉ định | 1902 KH; 1931 TB; 1931 TN2; 1933 FQ; 1936 CB; 1951 WS2 |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 25 tháng 10 năm 1902 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Độ lệch tâm (e) | 0.080 |
| Bán trục lớn (a) | 2.199 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.024 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.374 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.260 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 3.789° |
| Kinh độ (Ω) | 207.766° |
| Acgumen (ω) | 258.307° |
| Độ bất thường trung bình (M) | 138.405° |
496 Gryphia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu S và thuộc nhóm tiểu hành tinh Flora.[1] Nó có đường kính khoảng 15 km và một suất phản chiếu ánh sáng là 0.168 .
Tiểu hành tinh này do Max Wolf phát hiện ngày 25.10.1902 ở Heidelberg, và được đặt theo tên thi sĩ người Đức Andreas Gryphius.[2]
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris