Bước tới nội dung

4-Fluorophenibut

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
4-Fluorophenibut
Dữ liệu lâm sàng
Đồng nghĩaCGP-11130; β-(4-Fluorophenyl)-γ-aminobutyric acid; β-(4-Fluorophenyl)-GABA; Baflofen; Fluorophenibut; F-Phenibut; Fluoribut
Dược đồ sử dụngBy mouth
Các định danh
Tên IUPAC
  • 4-Amino-3-(4-fluorophenyl)butanoic acid
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC10H12FNO2
Khối lượng phân tử197,21 g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
SMILES
  • C1=CC(=CC=C1C(CC(=O)O)CN)F
Định danh hóa học quốc tế
  • InChI=1S/C10H12FNO2/c11-9-3-1-7(2-4-9)8(6-12)5-10(13)14/h1-4,8H,5-6,12H2,(H,13,14)
  • Key:QWHXHLDNSXLAPX-UHFFFAOYSA-N

4-Fluorophenibut (tên mã phát triển CGP-11130; còn được gọi là-(4-fluorophenyl) -γ-aminobutyric acid hoặc β- (4-fluorophenyl) -GABA) là một chất chủ vận thụ thể GABAB không bao giờ được bán trên thị trường.[1] Nó được chọn lọc cho thụ thể GABA B trên thụ thể GABAA (IC50 = 1,70   Mùi và> 100   Tương ứng, tương ứng). Thuốc này là một chất tương tự GABA và có liên quan chặt chẽ với baclofen (-(4-chlorophenyl) -GABA), tolibut (-(4-methylphenyl) -GABA) và phenibut (-phenyl -GABA). Nó ít mạnh hơn khi là chất chủ vận thụ thể GABA B so với baclofen nhưng mạnh hơn phenibut.

Chất này đôi khi được gọi là 4F-phenibut hoặc F-phenibut và thông tục là fluorobut.

Tham khảo

  1. Bowery NG, Hill DR, Hudson AL (1983). "Characteristics of GABAB receptor binding sites on rat whole brain synaptic membranes". Br. J. Pharmacol. Quyển 78 số 1. tr. 191–206. doi:10.1111/j.1476-5381.1983.tb09380.x. PMC 2044790. PMID 6297646.