Bước tới nội dung

15-Crown-5

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
15-Crown-5
Skeletal formula
Ball-and-stick model
Danh pháp
Danh pháp IUPAC
1,4,7,10,13-Pentaoxacyclopentadecane[1]
Nhận biết
CAS Number
3D model (JSmol)
Beilstein Reference
1618144
ChEBI
ChEMBL
ChemSpider
ECHA InfoCard100.046.694
EC Number251-379-6
Gmelin Reference
3897
MeSH15-Crown-5
PubChem <abbr title="<nowiki>Compound ID</nowiki>">CID
RTECS numberSB0200000
CompTox Dashboard (<abbr title="<nowiki>Hoa Kỳ Environmental Protection Agency</nowiki>">EPA)
InChI
  • InChI=1S/C10H20O5/c1-2-12-5-6-14-9-10-15-8-7-13-4-3-11-1/h1-10H2 ☑
    Key: VFTFKUDGYRBSAL-UHFFFAOYSA-N ☑
  • InChI=1/C10H20O5/c1-2-12-5-6-14-9-10-15-8-7-13-4-3-11-1/h1-10H2
    Key: VFTFKUDGYRBSAL-UHFFFAOYAH
SMILES
  • C1COCCOCCOCCOCCO1
Tính chất
Chemical formula
C10H20O5
Molar mass220.265 g·mol−1
AppearanceChất lỏng không màu trong suốt.
Density1.113 g cm−3 (at 20 °C)
Boiling point93–96 °C (199–205 °F; 366–369 K) at 0.05 mmHg
log P-0.639
Refractive index (nD)
1.465
Nhiệt động học hóa học
Std enthalpy of

formation fHo298)
-881.1--877.1 kJ mol−1
Std enthalpy of

combustion cHo298)
-5.9157–5.9129 MJ mol−1
Nguy hiểm
Safety data sheetmsds.chem.ox.ac.uk[liên kết hỏng]
GHS pictogramsThe exclamation-mark pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)
GHS signal wordWARNING
GHS hazard statements
H302, H315, H319
GHS precautionary statements
P305+351+338
NFPA 704
Flash point113 °C (235 °F; 386 K)
Except where otherwise noted, data are given for materials in their standard state (at 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑ verify (what is ☑☒ ?)
Infobox<span typeof="mw:Entity">&nbsp;</span>references

15-Crown-5 là crown ete với công thức hóa học (C2H4O)5. Ete này là dạng pentame vòng của ethylene oxide, có khả năng tạo phức với các cation khác nhau, bao gồm natri (Na+) [2]kali (K+),[3] tuy nhiên, nó thường kết hợp chủ yếu với Na+ có tính chọn lọc ion Na+cao hơn.

Tính chất

Tương tự như 18-crown-6, 15-crown-5 liên kết với các ion natri. Do đó muối natri hòa tan trong dung môi hữu cơ 15-crown-5.

Các kim loại chuyển tiếp hàng đầu tiên trong bảng tuần hoàn nằm vừa khít trong phân tử 15-crown-5 nhưng không thể nằm trong phân tử 18-crown-6 do bán kính chúng quá nhỏ. Sự liên kết các cation kim loại chuyển tiếp dẫn đến tương tác liên kết hydro xuất phát từ cả hai phối tử nước nằm ở xích đạo và trục. Do đó có thể tách được các polyme cao phân tử trạng thái rắn kết tinh với hiệu suất cao. Các muối kim loại được phân lập ở dạng này bao gồm Co(ClO4)2, Ni(ClO4)2, Cu(ClO4)2 và Zn(ClO4)2. Phức kim loại chuyển tiếp của 15-crown-5 được bố trí trong không gian dưới hình dạng phức 7 phối tử: crown ete nằm ở mặt phẳng xích đạo, 2 phối tử nước nằm trên trục vuông góc với phân tử crown ete.[4]

Cấu trúc phức [Co(15-crown-5)(H2O)2]2+.

15-crown-5 sử dụng để cô lập muối ion oxonium. Ví dụ, từ dung dịch axit tetrachloroauric, ion oxonium [H7O3]+ được phân lập dưới dạng muối [(H7O3)(15-crown-5)2][AuCl4]. Nghiên cứu nhiễu xạ neutron chỉ ra cấu trúc của muối này giống dạng bánh sandwich, cho thấy một chuỗi phân tử nước có độ dài liên kết OH khá dài (1,12 Å) trong H+, nhưng độ dài OH ••• O rất ngắn (1,32 Å).[4]

Cấu trúc ion [(H7O3)(15-crown-5)2]+

Một dẫn xuất của 15-crown-5, benzo-15-crown-5, được sử dụng để tạo ra các phức chất anion của phối tử carbido dạng muối [K(benzo-15-crown-5)2]+ [4]

(Ar2N)3MoCH + KCH2Ph + 2 (15-crown-5) → [K(15-crown-5)2]+[(Ar2N)3MoC] + CH3Ph

Tham khảo

  1. "15-crown-5 - Compound Summary". PubChem Compound. USA: National Center for Biotechnology Information. ngày 16 tháng 9 năm 2004. Identification and Related Records. Truy cập 11 October 2011.
  2. Takeda, Y.; và đồng nghiệp (1988). "A Conductance Study of 1:1 Complexes of 15-Crown-5, 16-Crown-5, and Benzo-15-crown-5 with Alkali Metal Ions in Nonaqueous Solvents". Bulletin of the Chemical Society of Japan. Quyển 61 số 3. tr. 627–632. doi:10.1246/bcsj.61.627. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019.
  3. Chen, Chun-Yen; và đồng nghiệp (2006). "Potassium ion recognition by 15-crown-5 functionalized CdSe/ZnS quantum dots in H2O". Chem. Comm. Số 3. tr. 263–265. doi:10.1039/B512677K.
  4. 1 2 3 Jonathan W. Steed; Jerry L. Atwood (2009). Supramolecular Chemistry, 2nd edition. Wiley. ISBN 978-0-470-51233-3.

Đọc thêm

Liên kết ngoài