Bước tới nội dung

10000 Myriostos

tiểu hành tinh
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
10000 Myriostos
Khám phá
Khám phá bởiA.G. Wilson
Ngày phát hiện30 tháng 9 năm 1951
Tên định danh
Tên định danh thay thế
1951 SY, 1980 TS2[1]
Đặc trưng quỹ đạo[1][2]
Kỷ nguyên 27 tháng 8 năm 2011 (JD 2455800.5)
Cận điểm quỹ đạo1.8029673 AU
Viễn điểm quỹ đạo3.3725151 AU
2.5877412 AU
Độ lệch tâm0.3032660
4.16 a (1520.476 d)
148.88980°
Độ nghiêng quỹ đạo20.61400°
169.58681°
199.84912°
Đặc trưng vật lý
Kích thước~3 km
15.3

10000 Myriostos là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện bởi A. G. Wilson ngày 30 tháng 9 năm 1951 ở Đài thiên văn Palomar ngày Palomar Mountain, California.[3][4]

Tham khảo 10000 Myriostos

  1. 1 2 JPL Small-Body Database Browser
  2. AstDys
  3. Guy M Hurst (ngày 20 tháng 6 năm 1999). "THE ASTRONOMER Electronic Circular No 1420".
  4. D. Tholen (tháng 12 năm 1999). "Asteroid News Notes". The Minor Planet Bulletin, Bulletin of the Minor Planets Section of the Association of Lunar và Planetary Observers. Quyển 26. tr. 34, 35. Bibcode:1999MPBu...26...33T.

Liên kết ngoài 10000 Myriostos