Bước tới nội dung

Ԯ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
El với nét gạch đuôi
Sử dụng
Hệ chữ viếtChữ Kirin
Phát âm/ɬ/
Bài viết này chứa các mẫu tự phiên âm trong Bảng phiên âm quốc tế (IPA). Để đọc được IPA, xem Trợ giúp:IPA. Để hiểu rõ sự khác biệt giữa các ký hiệu [ ], / / , xem IPA § Dấu ngoặc và dấu phân cách phiên âm.

El với nét gạch đuôi ԯ, chữ nghiêng: Ԯ ԯ) là một chữ cái trong bảng chữ cái Kirin.

Ԯ được sử dụng trong tiếng Khanty, trong đó nó đại diện cho âm /ɬ/.

Ԯ là chữ cái thứ mười chín của tiếng Itelmen, được giới thiệu cùng với bảng chữ cái Kirin mới trong giai đoạn 1984-1988. Trong một số ấn phẩm, Ԓ được thay thế bằng Ԯ.[1]

Trước khi chữ cái Ԯ được phát hành trong Unicode 7.0, các chữ cái Ӆ hoặc Ԓ đã được sử dụng thay thế cho Ԯ (giống như chữ cái Latinh N với nét gạch đuôi (Ꞑ   )).[2]

Mã máy tính

Kí tựԮԯ
Tên UnicodeCYRILLIC CAPITAL LETTER
EL WITH DESCENDER
CYRILLIC SMALL LETTER
EL WITH DESCENDER
Mã hóa ký tựdecimalhexdecimalhex
Unicode1326U+052E1327U+052F
UTF-8212 174D4 AE212 175D4 AF
Tham chiếu ký tự sốԮԮԯԯ

Xem thêm

  • Ӆ ӆ: Chữ Kirin El với đuôi
  • Ԓ ԓ: Chữ Kirin El với móc
  • Ԡ ԡ: Chữ Kirin El với móc giữa
  • Chữ Kirin trong Unicode

Tham khảo

  1. Историко-этнографическое учебное пособие по ительменскому языку. Краснодар, 2005.
  2. "1 TO: The Unicode Technical Committee and ISO/IEC JTC1" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012.