Bước tới nội dung

Định dạng ngày và giờ ở Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Định dạng ngày và giờ ở Việt Nam [làm mới]
Ngày đầy đủ06 tháng 04 năm 2026
Ngày kiểu viết tắt06-04-2026

06/04/2026

06.04.2026 (đôi lúc)
Giờ09:43

Định dạng ngày và giờ ở Việt Nam mô tả các phương pháp thể hiện ngày và giờ được sử dụng ở Việt Nam.

Ngày và tuần

Ngày

Giấy thông hành do Bộ ngoại giao cấp cho một người đi du lịch Campuchia năm 1990. Trong đó năm 1990 và 1991 được viết với 2 chữ số lần lượt là 90 và 91; phần "Có giá trị đến ngày 03 tháng 01 năm 1991" được viết có chèn số 0 đằng trước.

Ngày được viết theo định dạng ngày/tháng/năm:

  • 31 tháng 12 năm 1999
  • Ngày 31 tháng 12 năm 1999
  • 31/12/1999
  • 31-12-1999
  • 31.12.1999

Ngày trong chuỗi ngày-tháng-năm có thể được viết với dấu gạch chéo, gạch nối hoặc dấu chấm: 02/11/2020, 02-11-2020 hoặc 02.11.2020 là ngày 2 tháng 11 năm 2020. Đôi lúc định dạng đầy đủ có thể chèn thêm số 0 đằng trước (ví dụ: "02 tháng 11 năm 2020") đối với ngày hoặc tháng dưới 10. Năm luôn được viết đầy đủ với 4 chữ số, trước đây thường ghi năm chỉ có 2 chữ số cuối nhưng đa phần cách viết này chỉ xuất hiện khi viết tay. Ở Việt Nam, kiểu viết tắt đa số thường ít hoặc gần như không có khi dùng trong văn bản pháp luật hoặc ban hành theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội Vụ - Chính phủ Việt Nam Lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2021 tại Wayback Machine yêu cầu phải dùng kiểu đầu đủ có chứ số 0 đằng trước, trong khi kiểu dấu viết tắt chéo lại được dùng nhiều, đặc biệt là trong truyền hình và báo chí.

Tên của các tháng thường được ghi như sau:

Dạng sốDạng đầy đủGhi chú
Tháng 1Tháng MộtCòn được viết là "Tháng Giêng" theo âm lịch
Tháng 2Tháng Hai
Tháng 3Tháng Ba
Tháng 4Tháng Tư
Tháng 5Tháng Năm
Tháng 6Tháng Sáu
Tháng 7Tháng Bảy
Tháng 8Tháng Tám
Tháng 9Tháng Chín
Tháng 10Tháng Mười
Tháng 11Tháng Mười MộtCòn được viết là "Tháng Một" theo âm lịch
Tháng 12Tháng Mười HaiCòn được viết là "Tháng Chạp" theo âm lịch

Tuần

Ở Việt Nam, ngày đầu tiên trong tuần là thứ Hai và ngày kết thúc trong tuần là chủ nhật. Các ngày trong tuần có thể được ghi theo các cách sau:

Dạng đầy đủDạng sốDạng viết tắtGhi chú
Thứ HaiThứ 2T2
Thứ BaThứ 3T3
Thứ TưThứ 4T4
Thứ NămThứ 5T5
Thứ SáuThứ 6T6
Thứ BảyThứ 7T7
Chủ NhậtCNCòn được viết là "Chúa Nhật"

Thời gian

Việt Nam sử dụng cách viết giờ là 24 giờ. Giờ và phút thường được phân cách bằng "h" hoặc ":" ví dụ như 13h15 hoặc 13:15, nhưng định dạng "h" thường dùng sử dụng phổ biến, đặc biệt là trong văn bản pháp luật và lịch phát sóng truyền hình. Ở định dạng "h", nếu phút là 00 thì thường sẽ không ghi phút (ví dụ: 13h). Nếu viết giờ có cả giây thì sẽ dùng định dạng ":", định dạng "h" không có dạng ghi giây (Ví dụ khi ghi cả giây thì sẽ dùng định dạng ":" cho ra 13:20:05 trong khi định dạng "h" sẽ chỉ ghi là 13h20). Trong văn nói thường ngày, người ta cũng thường sử dụng định dạng 12 giờ (nhưng cần chỉ rõ thêm đó là giờ buổi nào: sáng, trưa, chiều, tối, thay vì theo chữ viết tắt tiếng Latinh am. và pm). Để đồng bộ hóa quy chuẩn của các thiết bị công nghệ sử dụng đồng hồ 12 giờ, đôi khi người ta cũng viết là "SA" ("sáng" tương đương "AM") và "CH" ("chiều" tương đương "PM") mặc dù trong thực tế đó có thể là một giờ không rơi vào hai định nghĩa này.[1]

Bảng dưới đây thể hiện các ví dụ về thời gian vào các trong ngày:

Khung thời gianGiờVí dụGhi chú
Nửa đêm/Đêm00:00 đến 00:5912 giờ đêm
Sáng01:00 (đôi khi từ 00:00) đến 10:597 giờ sángCòn được viết tắt là "SA" trong hệ thống máy tính (ví dụ như trong Windows) để biểu thị "a.m."
Trưa11:00 đến 12:59 hoặc 13:5912 giờ trưa
Chiều13:00 hoặc 14:00 đến 17:592 giờ chiềuCòn được viết tắt là "CH" trong hệ thống máy tính (ví dụ như trong Windows) để biểu thị "p.m."
Tối18:00 đến 21:59 hoặc 22:297 giờ tối
Đêm22:00 hoặc 22:30 đến 23:5911 giờ đêm

Tham khảo

  1. "DateTime::Locale::vi_VN - Locale data examples for the Vietnamese Vietnam (vi-VN) locale".