Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Quy Nhơn (phường)”
n →Giai đoạn 1975 – 2025: clean up, replaced: [[Đống Đa, Quy Nhơn| → [[Quy Nhơn (phường)|, [[Thị Nại (phường)| → [[Quy Nhơn (phường)| | Không có tóm lược sửa đổi | ||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
{{bài cùng tên|Quy Nhơn (định hướng)}}{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam | Phường | {{bài cùng tên|Quy Nhơn (định hướng)}} | ||
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam | Phường | |||
| tên = Quy Nhơn | | tên = Quy Nhơn | ||
| hình = Biển Quy nhơn.jpg | | hình = Biển Quy nhơn.jpg | ||
| Dòng 18: | Dòng 19: | ||
| thành lập = 16/6/2025<ref name=":0"/> | | thành lập = 16/6/2025<ref name=":0"/> | ||
| trụ sở UBND = | | trụ sở UBND = | ||
|web={{url|quynhon.gialai.gov.vn}}}} | | web = {{url|quynhon.gialai.gov.vn}} | ||
}} | |||
'''Quy Nhơn''' là [[Phường (Việt Nam)|phường]] trung tâm hành chính của tỉnh [[Gia Lai]], [[Việt Nam]]. | '''Quy Nhơn''' là [[Phường (Việt Nam)|phường]] trung tâm hành chính của tỉnh [[Gia Lai]], [[Việt Nam]]. | ||
| Dòng 82: | Dòng 84: | ||
* Sáp nhập phường Trần Hưng Đạo và phường Lê Lợi vào phường Thị Nại. | * Sáp nhập phường Trần Hưng Đạo và phường Lê Lợi vào phường Thị Nại. | ||
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, [[Ủy ban Thường vụ Quốc hội]] ban hành Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Gia Lai năm 2025. Theo đó, trên cơ sở giải thể thành phố [[Quy Nhơn (thành phố)|Quy Nhơn]], sáp nhập tỉnh [[Bình Định (tỉnh)|Bình Định]] vào tỉnh [[Gia Lai]], sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số, các phường Đống Đa, Hải Cảng, Thị Nại và Trần Phú | Ngày 16 tháng 6 năm 2025, [[Ủy ban Thường vụ Quốc hội]] ban hành Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Gia Lai năm 2025. Theo đó, trên cơ sở giải thể thành phố [[Quy Nhơn (thành phố)|Quy Nhơn]], sáp nhập tỉnh [[Bình Định (tỉnh)|Bình Định]] vào tỉnh [[Gia Lai]], sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số, các phường Đống Đa, Hải Cảng, Thị Nại và Trần Phú (thành phố [[Quy Nhơn (thành phố)|Quy Nhơn]]) thành phường mới có tên gọi là '''phường Quy Nhơn'''.<ref name=":0">{{Chú thích web |last= |date=2025-06-16 |title=Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025 |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-1664-nq-ubtvqh15-sap-xep-cac-dvhc-cap-xa-cua-tinh-gia-lai-nam-2025-119250616194200895.htm |access-date=2025-06-17 |website=Báo Điện tử Chính phủ |language=vi}}</ref> | ||
<!-- | |||
Ngày 28 tháng 7 năm 2025, Hội đồng Nhân dân phường Quy Nhơn khoá 1, kỳ họp thứ 2 thông qua nghị quyết về việc đổi tên các khu phố trên địa bàn phường Quy Nhơn, thống nhất đổi tên 51 khu phố trên địa bàn phường cụ thể như sau:<ref>{{Chú thích web |date=2025-10-30 |title=Nghị quyết về việc đổi tên các khu phố trên địa bàn phường Quy Nhơn |url=https://quynhon.gialai.gov.vn/danh-muc-phai-tren/van-ban-chi-dao-dieu-hanh/van-ban-phap-quy/thong-bao-niem-yet/nghi-quyet-ve-viec-doi-ten-cac-khu-pho-tren-dia-ban-phuong-quy-nhon.html |access-date=2025-12-15 |website=quynhon.gialai.gov.vn |language=vi}}</ref> | |||
==Lịch sử== | |||
Ngày 24 tháng 10 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1257/NQ-UBTVQH15<ref name="1257/NQ-UBTVQH15">{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=90598|tựa đề= Nghị quyết số 1257/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bình Định giai đoạn 2023 – 2025 |tác giả=|ngày= 2024-10-24 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20241102122247/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=90598|ngày lưu trữ= 2024-11-02 |ngày truy cập= 2024-11-02 |url-status= live }}</ref> về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bình Định giai đoạn 2023 – 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 2024). Theo đó, sáp nhập toàn bộ 0,97 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 17.954 người của phường Lê Hồng Phong và toàn bộ 0,69 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 9.311 người của phường Lý Thường Kiệt vào phường Trần Phú. | |||
==Lịch sử== | |||
1. Đổi tên Khu phố Thị Nại 22 thành khu phố 12, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
Ngày 24 tháng 10 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1257/NQ-UBTVQH15<ref name="1257/NQ-UBTVQH15">{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=90598|tựa đề= Nghị quyết số 1257/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bình Định giai đoạn 2023 – 2025 |tác giả=|ngày= 2024-10-24 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20241102122247/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=90598|ngày lưu trữ= 2024-11-02 |ngày truy cập= 2024-11-02 |url-status= live }}</ref> về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bình Định giai đoạn 2023 – 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 2024). Theo đó, sáp nhập toàn bộ 0,47 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 10.001 người của phường Trần Hưng Đạo và toàn bộ 0,57 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 14.090 người của phường Lê Lợi vào phường Thị Nại. | |||
2. Đổi tên Khu phố Thị Nại 21 thành khu phố 13, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
3. Đổi tên Khu phố Thị Nại 20 thành khu phố 14, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
4. Đổi tên Khu phố Thị Nại 19 thành khu phố 15, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
5. Đổi tên Khu phố Thị Nại 18 thành khu phố 16, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
6. Đổi tên Khu phố Thị Nại 16 thành khu phố 18, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
7. Đổi tên Khu phố Thị Nại 15 thành khu phố 19, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
8. Đổi tên Khu phố Thị Nại 14 thành khu phố 20, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
9. Đổi tên Khu phố Thị Nại 13 thành khu phố 21, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
10. Đổi tên Khu phố Thị Nại 12 thành khu phố 22, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
11. Đổi tên Khu phố Thị Nại 11 thành khu phố 23, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
12. Đổi tên Khu phố Thị Nại 10 thành khu phố 24, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
13. Đổi tên Khu phố Thị Nại 9 thành khu phố 25, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
14. Đổi tên Khu phố Thị Nại 8 thành khu phố 26, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
15. Đổi tên Khu phố Thị Nại 7 thành khu phố 27, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
16. Đổi tên Khu phố Thị Nại 6 thành khu phố 28, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
17. Đổi tên Khu phố Thị Nại 5 thành khu phố 29, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
18. Đổi tên Khu phố Thị Nại 4 thành khu phố 30, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
19. Đổi tên Khu phố Thị Nại 3 thành khu phố 31, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
20. Đổi tên Khu phố Thị Nại 2 thành khu phố 32, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
21. Đổi tên Khu phố Thị Nại 1 thành khu phố 33, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
22. Đổi tên Khu phố Trần Phú 13 thành khu phố 34, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
23. Đổi tên Khu phố Trần Phú 12 thành khu phố 35, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
24. Đổi tên Khu phố Trần Phú 11 thành khu phố 36, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
25. Đổi tên Khu phố Trần Phú 8 thành khu phố 37, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
26. Đổi tên Khu phố Trần Phú 9 thành khu phố 38, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
27. Đổi tên Khu phố Trần Phú 17 thành khu phố 39, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
28. Đổi tên Khu phố Trần Phú 10 thành khu phố 40, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
29. Đổi tên Khu phố Trần Phú 6 thành khu phố 41, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
30. Đổi tên Khu phố Trần Phú 1 thành khu phố 42, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
31. Đổi tên Khu phố Trần Phú 2 thành khu phố 43, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
32. Đổi tên Khu phố Trần Phú 3 thành khu phố 44, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
33. Đổi tên Khu phố Trần Phú 4 thành khu phố 45, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
34. Đổi tên Khu phố Trần Phú 5 thành khu phố 46, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
35. Đổi tên Khu phố Trần Phú 7 thành khu phố 47, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
36. Đổi tên Khu phố Trần Phú 14 thành khu phố 48, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
37. Đổi tên Khu phố Trần Phú 16 thành khu phố 49, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
38. Đổi tên Khu phố Trần Phú 15 thành khu phố 50, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
39. Đổi tên Khu phố Đống Đa 7 thành khu phố 51, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
40. Đổi tên Khu phố Đống Đa 6 thành khu phố 52, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
41. Đổi tên Khu phố Đống Đa 5 thành khu phố 53, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
42. Đổi tên Khu phố Đống Đa 4A thành khu phố 54, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
43. Đổi tên Khu phố Đống Đa 4 thành khu phố 55, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
44. Đổi tên Khu phố Đống Đa 3 thành khu phố 56, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
45. Đổi tên Khu phố Đống Đa 2 thành khu phố 57, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
46. Đổi tên Khu phố Đống Đa 1 thành khu phố 58, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
47. Đổi tên Khu phố Đống Đa 8 thành khu phố 59, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
48. Đổi tên Khu phố Đống Đa 10 thành khu phố 60, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
49. Đổi tên Khu phố Đống Đa 11 thành khu phố 61, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
50. Đổi tên Khu phố Đống Đa 9 thành khu phố 62, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
51. Đổi tên Khu phố Đống Đa 9A thành khu phố 63, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | |||
Các khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (ấp Hải Minh cũ), 10 và khu phố 11 của phường Hải Cảng cũ được giữ nguyên trạng tên các khu phố tương ứng của phường Hải Cảng cũ, giữ nguyên tên gọi của khu phố 17 (trước đây thuộc phường Thị Nại cũ). Toàn bộ các khu phố thuộc phường Hải Cảng cũ không thay đổi tên và Khu phố 17 thuộc phường Thị Nại cũ được giữ nguyên tên, các khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (ấp Hải Minh), 10, 11 và khu phố 17 (trước đây thuộc phường Thị Nại cũ) đều thuộc phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai. | |||
--> | |||
== Du lịch == | == Du lịch == | ||
| Dòng 213: | Dòng 117: | ||
== Xem thêm == | == Xem thêm == | ||
{{sơ khai Gia Lai}}{{Đơn vị hành chính thuộc tỉnh Gia Lai}} | {{sơ khai Gia Lai}} | ||
{{Đơn vị hành chính thuộc tỉnh Gia Lai}} | |||
[[Thể loại:Đơn vị hành chính thuộc tỉnh Gia Lai]] | |||
Phiên bản lúc 14:35, ngày 10 tháng 4 năm 2026
Quy Nhơn | |||
|---|---|---|---|
| Phường | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Nam Trung Bộ | ||
| Tỉnh | Gia Lai | ||
| Thành lập | 16/6/2025[1] | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 13°47′26″B 109°12′56″Đ / 13,79056°B 109,21556°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 21,78 km²[1] | ||
| Dân số (31/12/2024) | |||
| Tổng cộng | 229.326 người[1] | ||
| Mật độ | 10.529 người/km² | ||
| Khác | |||
| Website | quynhon | ||
Quy Nhơn là phường trung tâm hành chính của tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
Địa lý
Phường Quy Nhơn nằm ở khu vực phía Đông Nam tỉnh Gia Lai, có vị trí địa lý:
- Phía Đông và phía Bắc giáp phường Quy Nhơn Đông
- Phía Tây giáp phường Quy Nhơn Bắc
- Phía Nam giáp Biển Đông
- Phía Tây Nam giáp phường Quy Nhơn Nam.
Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025, Bộ Nội vụ Quy Nhơn sau sắp xếp có diện tích 21,78 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 129.326 người, mật độ dân số đạt 5.937 người/km² (số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội[2]).
Hành chính
Phường Quy Nhơn được chia thành 63 khu phố: khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3, khu phố 4, khu phố 5, khu phố 6, khu phố 7, khu phố 8, khu phố 9 (trước đây là ấp Hải Minh), khu phố 10, khu phố 11, khu phố 12, khu phố 13, khu phố 14, khu phố 15, khu phố 16, khu phố 17, khu phố 18, khu phố 19, khu phố 20, khu phố 21, khu phố 22, khu phố 23, khu phố 24, khu phố 25, khu phố 26, khu phố 27, khu phố 28, khu phố 29, khu phố 30, khu phố 31, khu phố 32, khu phố 33, khu phố 34, khu phố 35, khu phố 36, khu phố 37, khu phố 38, khu phố 39, khu phố 40, khu phố 41, khu phố 42, khu phố 43, khu phố 44, khu phố 45, khu phố 46, khu phố 47, khu phố 48, khu phố 49, khu phố 50, khu phố 51, khu phố 52, khu phố 53, khu phố 54, khu phố 55, khu phố 56, khu phố 57, khu phố 58, khu phố 59, khu phố 60, khu phố 61, khu phố 62, khu phố 63.[3]
Lịch sử
Các phường trước đây như Đống Đa, Hải Cảng, Thị Nại, Trần Phú đều mang dấu ấn lịch sử sâu đậm, là nơi tập trung hoạt động kinh tế, hành chính, cảng biển, giao thương. Nay được thống nhất lại thành một đơn vị hành chính – phường Quy Nhơn, không chỉ đơn thuần là thay đổi tên gọi, mà còn là bước đi trong lộ trình xây dựng một đô thị hiện đại, phát triển bền vững.
Vùng đất Quy Nhơn có lịch sử hình thành lâu đời, từng thuộc lãnh thổ, vương quốc Chăm Pa từ thế kỷ XI. Các vết tích văn hóa Chăm còn được tìm thấy rải rác tại nhiều địa điểm như Tháp Đôi, Ghềnh Ráng, Thị Nại, cho thấy nơi đây từng là một trung tâm sinh hoạt văn hóa – tín ngưỡng quan trọng. Dưới triều đại Tây Sơn (thế kỷ XVIII), vùng đất này từng là nơi đóng quân và khởi nghiệp, nhà Tây Sơn, đồng thời là cửa ngõ ra biển quan trọng qua cảng Thị Nại.
Đến năm 1832, dưới triều Nguyễn, tỉnh Bình Định được thành lập và vùng Quy Nhơn chính thức trở thành một đơn vị hành chính thuộc tỉnh, gồm hai làng chính: Chánh Thành và Cẩm Thượng. Sang thời kỳ Pháp thuộc, sự phát triển, cảng biển Thị Nại cùng với việc xây dựng hạ tầng giao thông (đường sắt, quốc lộ) đã khiến Quy Nhơn trở thành một trung tâm thương mại ven biển quan trọng.
Ngày 20/10/1898, vua Thành Thái ra chỉ dụ thành lập thị xã Quy Nhơn, đô thị tỉnh lỵ, tỉnh Bình Định. Đến năm 1930, Quy Nhơn được Toàn quyền Đông Dương ra nghị định nâng cấp lên thành phố cấp 3, phản ánh vị trí trọng yếu về hành chính, kinh tế, và giao thương.
Trong giai đoạn này, các khu vực thuộc phường Hải Cảng, Trần Phú, Đống Đa trước đây đã hình thành dưới dạng làng xã hoặc khu dân cư với chức năng gắn liền hoạt động cảng, buôn bán và chính quyền địa phương.
Giai đoạn 1945 – 1954
Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, chính quyền cách mạng thành lập thị xã Nguyễn Huệ, đặt trung tâm tại Quy Nhơn.
Giai đoạn 1954 – 1975
Trong giai đoạn này, khu vực này nằm dưới quyền kiểm soát của chính quyền Việt Nam Cộng hòa. Thị xã Quy Nhơn được tái lập và giữ vai trò là tỉnh lỵ của tỉnh Bình Định.
Phân chia hành chính năm 1970
Ngày 30 tháng 9 năm 1970, Thủ tướng Việt Nam Cộng hòa ban hành Sắc lệnh thành lập thị xã Quy Nhơn trên cơ sở tách xã Quy Nhơn thuộc quận Tuy Phước, kết hợp với các ấp Xuân Vân (xã Phước Tấn), ấp Xuân Quang, một phần ấp Hưng Thạnh và núi Bà Hỏa (xã Phước Hậu). Thị xã được chia thành 2 quận: Nhơn Bình và Nhơn Định.
- Quận Nhơn Bình: Bao gồm xã Quy Nhơn (các ấp Hải Cảng, Đào Duy Từ, Nguyễn Du, Lê Lợi, Cường Để, Nguyễn Huệ, Hàm Nghi, Xuân Quang, Ghềnh Ráng) và xã Phước Hải (các ấp Hải Đông, Hải Nam, Hải Minh, Hải Giang).
- Quận Nhơn Định: Bao gồm xã Quy Nhơn (các ấp Phan Bội Châu, Nguyễn Công Trứ, Lý Thường Kiệt, Bạch Đằng, Huyền Trân và Tháp Đôi).
Điều chỉnh năm 1971
Ngày 11 tháng 6 năm 1971, theo Nghị định số 494 BNV/HCĐP/26/ĐT/NĐ của Tổng trưởng Bộ Nội vụ Việt Nam Cộng hòa, các đơn vị hành chính của thị xã được sắp xếp lại thành các khu phố:
- Quận Nhơn Bình (10 khu phố): Trung Cảng, Trung Từ, Trung Phú, Trung Đức, Trung Cường, Trung Hiếu, Trung Tín, Trung Châu, Trung Hòa và Trung Hải.
- Quận Nhơn Định (6 khu phố): Trung Chánh, Trung Kiệt, Trung An, Trung Thiện, Trung Hậu và Trung Nghĩa.
Cập nhật năm 1973 – 1974
Đến năm 1973, các khu phố của thị xã Quy Nhơn chính thức đổi thành phường, dưới phường là khóm. Tính đến thời điểm này, toàn thị xã có 2 quận, 16 phường và 46 khóm với tổng dân số là 313.231 người.
Năm 1974, Quy Nhơn được nâng cấp thành thị xã trực thuộc trung ương, đồng thời vẫn kiêm nhiệm vai trò tỉnh lỵ của tỉnh Bình Định.
Giai đoạn 1975 – 2025
Sau ngày 30/4/1975, Quy Nhơn tiếp tục là thị xã thuộc tỉnh Bình Định. Đến năm 1976, Bình Định sáp nhập với Quảng Ngãi thành tỉnh Nghĩa Bình, thị xã Quy Nhơn là tỉnh lỵ và gồm 8 phường: Đống Đa, Hải Cảng, Lê Hồng Phong, Lê Lợi, Ngô Mây, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Trần Phú và 4 xã: Nhơn Châu, Nhơn Hải, Nhơn Lý, Nhơn Thạnh
Năm 1986, Hội đồng Bộ trưởng quyết định nâng cấp thị xã thành thành phố Quy Nhơn trực thuộc tỉnh.
- Thành lập phường Lý Thường Kiệt từ một phần diện tích tự nhiên và dân số, các phường Ngô Mây, Lê Hồng Phong và Trần Phú
- Thành lập phường Thị Nại từ một phần diện tích tự nhiên và dân số, các phường Đống Đa và Trần Hưng Đạo
Ngày 24 tháng 10 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1257/NQ-UBTVQH15[4] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Bình Định giai đoạn 2023–2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 2024). Theo đó:
- Sáp nhập phường Lê Hồng Phong và phường Lý Thường Kiệt vào phường Trần Phú.
- Sáp nhập phường Trần Hưng Đạo và phường Lê Lợi vào phường Thị Nại.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Gia Lai năm 2025. Theo đó, trên cơ sở giải thể thành phố Quy Nhơn, sáp nhập tỉnh Bình Định vào tỉnh Gia Lai, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số, các phường Đống Đa, Hải Cảng, Thị Nại và Trần Phú (thành phố Quy Nhơn) thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn.[1]
Du lịch
Tháp Đôi
Tháp Đôi là khu tháp, Chăm Pa gồm có hai tháp là tháp phía bắc và tháp phía nam cạnh nhau, hiện nay nằm trên đường Trần Hưng Đạo, thuộc phường Đống Đa, cách trung tâm Quy Nhơn 3 km. Tháp Đôi còn có tên gọi khác là tháp Hưng Thạnh, gồm hai tháp đứng song song với nhau, một tháp cao 20 m và tháp kia cao 18 m. Tháp Đôi được xây dựng vào khoảng niên đại từ thế kỷ 11 đến thế kỷ 13. Quanh tường phía ngoài, các nóc và trên nóc tháp có nhiều bức phù điêu chạm khắc các hình tượng thần, chim, thú theo tín ngưỡng, người Chăm. Tháp đã bị chiến tranh và thời gian tàn phá nặng nề. Từ năm 1991 đến năm 1997, tháp được trùng tu, gần như nguyên vẹn. Ngày nay, Tháp Đôi là điểm tham quan du lịch, du khách khi đến Quy Nhơn.
Chùa Long Khánh
Toạ lạc ở số 141 Trần Cao Vân, được xây dựng vào cuối thế kỷ 18. Chùa Long Khánh là nơi truyền bá tín ngưỡng Phật giáo trong vùng bấy giờ. Chùa do hoà thượng Đức Sơn (người Trung Quốc) sáng lập. Hiện chùa còn lưu giữ hai vật quý: Thái Bình hồng chung (chuông Hồng Thái) được đúc vào năm 1805 triều vua Gia Long. Tấm dấu biểu trưng Long Khánh Tự được in vào năm 1813 triều vua Gia Long.
Nhà thờ chính tòa Quy Nhơn
Nhà thờ chính tòa Quy Nhơn (còn có tên gọi Đức Mẹ Lên Trời và còn có tên khác là nhà thờ Nhọn) tọa lạc tại 122 đường Trần Hưng Đạo. Nhà thờ có khuôn viên khá rộng và được trồng nhiều cây xanh...

Làng chài Hải Minh

Một làng chài nằm trên bán đảo Phương Mai trước đây thuộc khu vực 9 Hải Cảng. Làng chài nhỏ, tĩnh lặng và đẹp diệu kỳ khi ráng chiều buông xuống. Làng nằm trên bán đảo cách bến Hàm Tử gần trung tâm phường Quy Nhơn khoảng 15 phút đi đò.
Làng chài rất gần, nhưng cũng vừa đủ xa để những ai thích làm một chuyến dã ngoại trong ngày chọn nơi đây làm điểm đến. Với các di tích và cảnh đẹp như tượng đài Đức Thánh Trần (di tích cấp tỉnh), phế tích núi Tam Tòa (di tích cấp quốc gia), chùa Hải Long, hải đăng Phước Mai, đầm Thị Nại, hang Dơi, bãi Rạng,...
Tham khảo
- ^ a b c d "Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025". Báo Điện tử Chính phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2025.
- ^ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ^ {{Chú thích web|url=https://quynhon.gialai.gov.vn/upload/105718/20251030/Nghi_Quyet_12_649d4.pdf%7Ctựa đề=NGHỊ QUYẾT Về việc đổi tên các khu phố trên địa bàn phường Quy Nhơn - HỘI ĐỒNG NHÂN DAN PHƯỜNG QUY NHƠN KHÓA I, KỲ HỌP THỨ HAI|ngày=ngày 28 tháng 7 năm 2025
- ^ "Nghị quyết số 1257/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bình Định giai đoạn 2023–2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 24 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2024.