Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Danh sách quân chủ có thời gian trị vì ngắn nhất”

bài viết danh sách Wikimedia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
chỉ toàn quân chủ Trung Quốc
Thẻ: Đã bị lùi lại Soạn thảo trực quan
Dòng 4: Dòng 4:


{{clear}}
{{clear}}
== Quân chủ có thời gian trị vì ngắn hơn 1 tháng ==
#[[Tần Hiếu Văn vương]] Doanh Trụ, 3 ngày.
#Tây Hán [[Phế Đế]] [[Lưu Hạ]], 27 ngày.
#[[Hậu Triệu]] [[Thiếu Đế]] [[Thạch Thế]], 21 ngày.
#[[Vũ Thái (nữ hoàng)|Bắc Ngụy Thương Đế]] Nguyên Mỗ, 1 ngày.
#[[Bắc Ngụy]] [[Lệ Đế]] [[Nguyên Pháp Tăng]], 14 ngày.
#[[Bắc Tề]] [[Ấu Chủ]] [[Cao Hằng]], 20 ngày.
#Đường [[Thương Đế]] [[Lý Trọng Mậu]], 17 ngày.
#[[Tiền Lê]] [[Trung Tông]] [[Lê Long Việt]], 3 ngày.
#Nam Tống Nguyên Ý Thái Tử [[Triệu Phu]], 28 ngày.
#Kim [[Mạt Đế]] [[Hoàn Nhan Thừa Lân]], nửa ngày.
#[[Minh Quang Tông]] Chu Thường Lạc, 29 ngày.
#[[Dục Đức|Nguyễn Cung Tông]] Nguyễn Phúc Ưng Chân, 3 ngày.
#Thanh Tốn Đế [[Ái Tân Giác La]] [[Phổ Nghi]], 12 ngày (lần 2)

== Quân chủ có thời gian trị vì ngắn hơn 6 tháng ==
== Quân chủ có thời gian trị vì ngắn hơn 6 tháng ==
{| class="wikitable sortable"
{| class="wikitable sortable"

Phiên bản lúc 12:52, ngày 28 tháng 1 năm 2025

Louis XIX [1][2], người được cho là Vua của Pháp chỉ vỏn vẹn trong 20 phút vào năm 1830, và cũng được cho là vị vua trị vì ngắn nhất trong lịch sử.

Một Quân chủ là người đứng đầu một chế độ quân chủ. Đây là một vị trí quyền lực, thường được dự định kéo dài đến hết cuộc đời, hoặc cho đến khi vị quân chủ đó thoái vị hay bị phế truất. Đáng nói rằng, thời gian trị vì của một số vị quân chủ rất ngắn. Nhiều người trong số họ lên ngôi do là người đứng đầu trong thứ tự kế vị, những cũng có thể là tuyên bố ngai vàng do xung đột. Tính xác thực của một số quân chủ lâu nay vẫn luôn là một vấn đề tranh cãi, đặc biệt là những người trị vì trong thời kỳ xung đột hoặc có biến động. Một yếu tố quan trọng trong các cuộc tranh luận như vậy là liệu vị quân chủ này có nắm giữ ngai vàng với tư cách tượng trưng hay danh nghĩa hay không.

Quân chủ có thời gian trị vì ngắn hơn 6 tháng

TênChức danhTriều đại, hoàng tộcThời gian trị vì bắt đầuThời gian trị vì kết thúcTổng thời gian trị vìLý do được lên ngôiLý do bị kết thúc
JehoahazVua của JudahDavidic609 TCN3 tháng [3]kế vị sau khi vua Josiah bị giết trong trận Megiddo.[4]Bị hạ bệ và bỏ tù bởi Necho II.[5]
Vikramabahu IIVua của PolonnaruwaKalinga11963 thángKế vị sau khi ám sát cháu trai Vira Bahu I.[6][7]Bị cháu trai là Chodaganga I ám sát.[6][7]
George VIIIVua của ImeretiGurieli17163 thángPhế truất George VII với sự hỗ trợ của đế quốc Ottoman.[8]Chạy trốn tới Guria.[8]
OthoHoàng đế La MãSalvian15 tháng 1 năm 6916 tháng 4 năm 6991 ngày

(3 tháng, 1 ngày)

Tuyên bố lên ngôi sau vụ ám sát Galba.[9][9]Tự sát sau trận Bedriacum.[10]
Murad VSultan của Đế chế Ottomancaliph của Hồi giáoOttoman30 tháng 5 năm 187631 tháng 8 năm 187693 ngày

(3 tháng, 1 ngày)

Lên ngôi sau khi chú là vua Abdulaziz thoái vị.[11]Bị lật đổ trong cuộc Đại khủng hoảng phương Đông.[12][13]
Napoleon I(lần trị vì thứ hai)Hoàng đế của người PhápBonaparte20 tháng 3 năm 181522 tháng 6 năm 181594 ngày

(3 tháng, 2 ngày)

Quay trở lại Paris.[14]Thoái vị để nhường ngôi cho Napoleon II.[15]
Mustafa I (Lần trị vì thứ nhất)Sultan của Đế chế Ottomancaliph của Hồi giáoOttoman22 tháng 11 năm 161726 tháng 2 năm 161896 ngày

(3 tháng, 4 ngày)

Lên ngôi sau khi anh trai là vua Ahmed I qua đời.[16]Thoái vị để nhường ngôi cho cháu trai là Osman II. Ông lại trị vì trong mười lăm tháng sau khi Osman II bị ám sát vào năm 1622, trước khi ông bị phế truất một lần nữa.[17][18][19]
Louis VIILãnh chúa của Hesse-DarmstadtHesse-Darmstadt25 tháng 4 năm 167831 tháng 8 năm 167896 ngày

(3 tháng, 6 ngày)

Kế vị sau khi thân phụ là Louis VI qua đời.Qua đời vì nhiễm trùng.[20]
JeconiahVua của JudahDavidic9 tháng 12 năm 598 TCN15–16 tháng 3 năm 597 TCN97 ngày

(3 tháng, 7 ngày)

Lên ngôi sau khi vua cha là Jehoiakim qua đời tại Cuộc vây hãm thành Jerusalem.[21][22][23]Bị truất phế và lưu đày đến Babylon.[21][22][23]
PupienusHoàng đế La MãPupienan22 tháng 4 năm 23829 tháng 7 năm 23898 ngày

(3 tháng, 7 ngày)

Đồng trị vì hoàng đế khi được Thượng viện La Mã tuyên bố trong cuộc nổi dậy chống lại Maximinus Thrax sau khi Gordian IGordian II qua đời, vào Năm Lục đế.[24]Bị ám sát bởi Cận vệ của Hoàng đế La Mã. Họ được kế vị bởi Gordian III, cháu trai của Gordian I.[25]
BalbinusBalbinan
Friedrich IIIHoàng đế ĐứcQuốc vương Phổ.Hohenzollern9 tháng 3 năm 188815 tháng 6 năm 188898 ngày

(3 tháng, 6 ngày)

Lên ngôi sau khi vua cha là Wilhelm I qua đời.[26]Qua đời vì ung thư thanh quản.[26]
Carlo II (lần trị vì thứ nhất)Công tước xứ ParmaBourbon-Parma31 tháng 12 năm 184719 tháng 4 năm 1848110 ngày

(3 tháng, 19 ngày)

Tuyên bố kế vị sau khi Maria Luigia xứ Parma qua đời.[27]Bỏ lãnh địa và thoái vị để ủng hộ con trai mình, Charles III.[27][28]
Ibrahim PashaWali (tổng trấn) của Ai CậpMuhammad Ali20 tháng 7 năm 184810 tháng 11 năm 1848113 ngày

(3 tháng, 21 ngày)

Kế vị sau khi thân phụ của ông là Muhammad Ali được coi là không có khả năng trị vì do Suy giảm trí nhớ.[29]Qua đời vì kiệt sức sau khi đi đến Constantinople để được xác nhận tại chức.[30]
Mindaugas IIVua của LithuaniaWürttemberg11 tháng 7 năm 19182 tháng 11 năm 1918114 ngày

(3 tháng, 22 ngày)

Được thừa nhận ngai vàng sau cuộc bầu cử của Hội nghị Lithuania.[31][32][33]Chế độ quân chủ bị hội đồng "đình chỉ". Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Litva đã được tuyên bố một tháng sau đó.[34]
Hiệp HòaHoàng đế Đại NamNguyễn30 tháng 7 năm 188329 tháng 11 năm 1883122 ngày

(3 tháng, 30 ngày)

Lên ngôi sau khi cháu trai là Dục Đức bị phế truất.[35][36]Bị hạ bệ và buộc phải bức tử.[37][38][39]
AemilianusHoàng đế La MãTháng 6 năm 253Tháng 9 năm 2533–4 thángTuyên bố lên ngôi nổi dậy chống lại Trebonianus GallusVolusianus.[40]Bị ám sát bởi chính quân đội của mình.[41][42]
AnsprandVua của người LombardTháng 3 năm 712Tháng 6 năm 7123–4 thángPhế truất Aripert II.[43]Qua đời.[43]
Min HlaVua của AvaPinyaTháng 8 năm 1425Tháng 11 năm 14253 thángLên ngôi sau khi vua là Thihathu của Ava bị ám sát.[44]Bị hạ độc bởi mẫu kế là Shin Bo-Me.[44][45]
RensenebPharaoh của Ai CậpVương triều thứ 13 của Ai Cập1777 TCN4 thángKế vị Khaankhre Sobekhotep.[46][47][48][49]Chưa xác định. Có thể đã bị hạ bệ bởi Hor.[46]
ChristopherGiáo hoàng đối lậpTháng 10 năm 903Tháng 1 năm 9044 tháng

(tranh cãi)

Hạ bệ và bỏ tù Leo V.[50]Bị hạ bệ bởi Sergius III. Mặc dù được coi là một vị Giáo hoàng hợp pháp trong hầu hết tài liệu lịch sử, nhưng ông đã bị loại khỏi danh sách các giáo hoàng của Annuario Pontificio vào giữa thế kỷ 20 và được Giáo hội Công giáo hiện đại coi là kẻ phản bội.[51][52][53][54]
Stephen VIIIThân vương xứ Moldavia24 tháng 4 năm 1595Tháng 8 năm 15954–5 thángPhế truất Aaron I.[55]Bị phế truất bởi Jeremy I với sự hỗ trợ của Ba Lan. Stephen đã cố gắng khôi phục chức vị vào tháng 12, nhưng ông đã bị đánh bại trong trận Suceava, sau đó bị bắt và bị đóng cọc đến chết.[55]
Michael IDrăculeștiTháng 5 năm 1600Tháng 9 năm 16004–5 thángXâm lược Moldavia và phế truất Jeremy I khi ông ta đang chạy sang Ba Lan.[56]Trở về Wallachia sau thất bại trong trận Mirăslău. Jeremy I khôi phục được chức vị.[57][58][59]
Faisal IVua của SyriaHashemite8 tháng 3 năm 192014 tháng 7 năm 1920128 ngày

(4 tháng, 6 ngày)

Được đăng quang bởi Quốc hội Syria.[60]Đầu hàng tối hậu thư của Pháp và bắt buộc bị trục xuất đến Iraq, nơi ông được phong làm Vua vào năm 1921 và trị vì cho đến khi ông qua đời vào năm 1933. Vương quốc Ả Rập Syria bị bãi bỏ chế độ quân chủ vào ngày 25 tháng 7 năm 1920, và được thay thế bằng Ủy ban của Pháp đối với Syria và Liban.[61]
Mikhael VHoàng đế Đông La MãMacedonian10 tháng 12 năm 104120 tháng 4 năm 1042131 ngày

(4 tháng, 10 ngày)

Kế vị sau khi thân phụ nuôi là Michael IV qua đời.[62][63]Bị phế truất bởi ZoëTheodora III.[64][65][66]
Carlo IVVua của NapoliValois22 tháng 2 năm 14957 tháng 7 năm 1495135 ngày

(4 tháng, 14 ngày)

Đăng quang sau khi chinh phục thành công thành phố Naples.[67]Rời Ý sau thất bại trong Chiến tranh Ý thứ nhất.[68]
Lưu BiệnHoàng đế Nhà HánĐông Hán15 tháng 5 năm 18928 tháng 9 năm 189136 ngày

(4 tháng, 13 ngày)

Kế vị sau khi vua cha là Hán Linh Đế qua đời.[69]Bị phế truất và thay thế bởi người em cùng cha khác mẹ của mình, Hán Hiến Đế.[70][71]
Alexander HangerliThân vương xứ MoldaviaPhanariot7 tháng 3 năm 180724 tháng 7 năm 1807139 ngày

(4 tháng, 17 ngày)

Bị chỉ định lên ngôi bởi Selim III.[72]Bị phế truất và ngôi vị được Scarlat Callimachi kế vị.[72][73]
Hisamuddin xứ SelangorVua tối cao của MalaysiaDaeng Chelak14 tháng 4 năm 19601 tháng 9 năm 1960140 ngày

(4 tháng, 16 ngày)

Được bầu làm vua sau khi Abdul Rahman xứ Negeri Sembilan qua đời.[74][75][75]Qua đời vì bệnh.[75]
Ntare VVua của BurundiNtwero8 tháng 7 năm 196628 tháng 11 năm 1966143 ngày

(4 tháng, 20 ngày)

Lên ngôi sau khi phế truất thân phụ là Mwambutsa IV.[76]Bị phế truất bởi Thủ tướng Michel Micombero, người đã trở thành Tổng thống độc tài đầu tiên của Cộng hòa Burundi.[77][78]
EdwardCông tước xứ AnhaltAscania21 tháng 4 năm 191813 tháng 9 năm 1918145 ngày

(4 tháng, 21 ngày)

Kế vị sau khi anh trai là Frederick II qua đời.[79]Qua đời.[79]
John VHoàng đế Đông La Mã (lần trị vì thứ ba)Palaiologos17 tháng 9 năm 139016 tháng 2 năm 1391152 ngày

(4 tháng, 28 days)

Giành lại ngai vàng từ cháu trai của ông, John VII, người đã phế truất ông vài tháng trước đó.[80][81]Qua đời.
Innocent VGiáo hoàng21 tháng 1 năm 127622 tháng 6 năm 1276153 ngày

(4 tháng, 29 ngày)

Được bầu chọn sau khi Giáo hoàng Gregory X qua đời.[82]Qua đời.
HostilianHoàng đế La MãTháng 7 năm 251Tháng 11 năm 251Ngắn hơn 5 thángĐược Trebonianus Gallus phong làm đồng hoàng đế sau khi của thân phụ và anh trai Hostilian qua đời trong trận Abritus.[83][83][84]Qua đời vì bệnh dịch hạch hoặc bị đầu độc.[85]
Peter Aaron(lần trị vì thứ nhất)Thân vương xứ MoldaviaBogdan-MușatTahsng 10 năm 1451Tháng 2 năm 1452Ngắn hơn 5 thángKế vị sau khi ám sát Bogdan II.[86]Bị hạ bệ bởi Alexander II.[86]
ÆlfwynnNữ chúa xứ MerciaWessex12 tháng 6 năm 918Tháng 12 năm 9185 thángKế vị sau khi mẫu thân là Æthelflæd qua đời. [87]Thoái vị để nhường ngôi cho người cậu ruột là Edward I.[88][89]
EraricVua của người OstrogothRugian5415 thángĐược bầu lên làm vua sau khi Ildibad bị giết.[90]Bị ám sát bởi cận vệ của Totila.[91]
Abd al-Rahman IVCaliph (Vua) của CordobaUmayyad29 tháng 4 năm 1018Tháng 9 năm 1018Khoảng 5 thángTuyên bố làm vua sau vụ ám sát Ali ibn Hammud al-Nasir.[92]Bị ám sát. Chức vị này sau đó bị tranh chấp với Al-Qasim al-Ma'mun.[93]
John VIIHoàng đế Đông La MãPalaiologos14 tháng 4 năm 139017 tháng 9 năm 1390156 ngày

(5 tháng, 3 ngày)

Phế truất hoàng tổ phụ là John V để lên ngôi.[81]John V khôi phục chức danh. [81][94][95]
Celestine VGiáo hoàngAngelerio5 tháng 7 năm 129413 tháng 12 năm 1294161 ngày

(5 tháng, 8 ngày)

Được bầu làm Giáo hoàng sau một khoảng thời gian chức vị trống.[96][97]Từ chức.[98][99][100]
Roman IIThân vương xứ MoldaviaBogdan-Mușat15 tháng 9 năm 144723 tháng 2 năm 1448161 ngày

(5 tháng, 8 ngày)

Ám sát người chú là Stephen II để lên ngôi, người trước đó đã phế truất và làm mù mắt cha của Roman, Iliaş. Ông là đồng hoàng tử với người chú khác của mình là Peter III.[101]Bỏ trốn đến Ba Lan và qua đời vào tháng 7 năm 1448. Sau đó Peter III nắm quyền trong đơn độc.[102]
Lê Túc TôngHoàng đế Đại ViệtHậu Lê17 tháng 7 năm 150430 tháng 12 năm 1504166 ngày

(5 tháng, 13 ngày)

Kế vị sau khi vua cha là Lê Hiến Tông qua đời.[103]Qua đời vì đau ốm và bệnh tật.[103]
Al-MustansirCaliph của CairoMamluk Abbasids13 tháng 6 năm 126128 tháng 11 năm 1261168 ngày

(5 tháng, 15 ngày)

Tuyên bố làm Caliph ở Ai Cập sau khi quân Mông Cổ cướp phá Baghdad và giết cháu trai Caliph Al-Musta'sim, vào năm 1258.[104]Bị giết trong một cuộc phục kích gần Hit khi cố gắng tái chiếm Iraq.[104]
Yazid IIICaliph của IslamUmayyad17 tháng 4 năm 7443–4 tháng 10 năm 744171–172 ngày

(5 tháng, 17–18 ngày)

Có khả năng đã ám sát người anh em họ của mình là Al-Walid II để lên ngôi.[105][106][107]Qua đời vì u não.[108]
Karl I và VIIIVua Na UyBonde20 tháng 11 năm 144913 tháng 5 năm 1450174 ngày

(5 tháng, 22 ngày)

Được bầu ở Trondheim bởi một phần của Quốc hội Na Uy, bất chấp Christian I của Đan Mạch, người đã được bầu làm vua bởi phần còn lại.[109]Bác bỏ yêu sách của mình đối với Na Uy và công nhận Christian I là vua Ông tiếp tục cai trị với tư cách là Vua của Thụy Điển cho đến khi bị Christian I thay thế vào năm 1457, sau đó sống lưu vong ở Ba Lan.[109]
Vua của Thuỵ Điển (lần trị vì thứ hai)9 tháng 8 năm 146430 tháng 1 năm 1465Trở về từ nơi lưu đày trong một cuộc nổi loạn chống lại Christian I.[110]Bị lưu đày một lần nữa sau thất bại bởi nhiếp chính của Christian I ở Thụy Điển, Tổng giám mục Jöns Bengtsson Oxenstierna. Ông phục vị ngai vàng lần thứ ba vào năm 1467 và trị vì cho đến khi qua đời vào năm 1470.[110]
Al-MuntasirCaliph của IslamAbbasid11 tháng 12 năm 8617 tháng 6 năm 862178 ngày

(5 tháng, 24 ngày)

Lên ngôi sau bụ ám sát của vua cha là Al-Mutawakkil.[111]Qua đời vì bệnh tật hoặc nguyên nhân không rõ ràng.[112]
Isaac II (lần trị vì thứ hai)Hoàng đế Đông La MãAngelos1 tháng 8 năm 120327–28 tháng 1 năm 1204179 ngày

(5 tháng, 26–27 ngày)

Được phục vị để lên ngôi sau chuyến đi của anh trai Alexios III, người đã giam cầm và làm mù mắt ông vào năm 1195.[113]Bị phế truất bởi Alexios V. Isaac II đã qua đời ngay sau đó trong những hoàn cảnh không rõ ràng, nhưng có thể là vì nguyên nhân tự nhiên. Alexios IV bị siết cổ vào ngày 8 tháng 2 năm 1204.[114][115]
Alexios IVTuyên bố làm đồng hoàng đế với vua cha vì tình trạng tinh thần và thể chất sa sút. Trên trực tế, ông đã cai trị một mình.[113]
Heraclius IIHeraclianTháng 5 năm 641Tháng 9 – tháng 10 năm 641ngắn hơn 6 thángLên ngôi sau khi vua cha là Heraclius I qua đời.[116][117]Bị Constans II hạ bệ, tra tấn và lưu đày đến Rhodes.[118]

Quân chủ có thời gian trị vì ngắn hơn 1 năm

Các quân chủ sau đây có thể đã trị vì chưa đầy một năm, nhưng hầu hết chỉ có khoảng thời gian trị vì của họ được biết đến.

Quân chủChức danhTriều đại, hoàng tộcBắt đầu trị vìKết thúc trị vìTổng thời gian cai trịLý do được lên ngôiLý do bị kết thúc
ZechariahVua IsraelJehu753 hoặc 746 TCN752 hoặc 745 TCN6 thángSau khi vua cha Jeroboam II qua đờiBị ám sát bởi thuyền trưởng của chính mình Shallum, sau đó người này lên kế vị ông.
Stephen VIIThân vương xứ MoldaviaBogdan-Mușat8 tháng 8 năm 1563tháng 1 năm 15646 thángLật đổ và bị ám sát John II.Bỏ trốn sang Ba Lan sau khi người Ottoman từ chối công nhận ông và khôi phục Alexander IV làm thân vương trước John II.
Ngô Tam QuếHoàng đế Đại ChuVõ ChuTháng 3 năm 1678Tháng 8 năm 16786 thángNổi dậy chống lại nhà Thanh và tự xưng là Hoàng đế ở Hành Dương.Qua đời.
Amha SelassieHoàng đế EthiopiaSolomonic12 tháng 9 năm 197412 tháng 3 năm 1975181 ngày

(6 tháng)

Tuyên bố bởi Derg trong khi đang được điều trị y tế ở Switzerland, sau sự hạ bệ của cha ông, Haile Selassie. Ông không chấp nhận tuyên bố này là hợp pháp và không quay trở lại Ethiopia.Chế độ quân chủ bị bãi bỏ.
Hasan ibn AliKhalip của IslamAli6616–7 thángĐược bầu chọn sau khi vua cha Ali qua đời.Thoái vị để nhường ngôi cho Muawiyah I.
Pyotr IIIHoàng đế NgaHolstein-Gottorp-Romanov5 tháng 1 năm 17629 tháng 6 năm 1762185 ngày

(6 tháng, 4 ngà)

Sau khi dì là nữ hoàng Elizabeth I qua đờiBị phu nhân là Ekaterina II của Nga hạ bệ và cướp ngôi.
Kale Kye-Taung NyoVua của AvaPinya9 tháng 11 năm 142516 tháng 5 năm 1426188 days

(6 tháng, 7 ngày)

Phế truất cháu trai của mình, Min Hla.Bị phế truất bởi Mohnyin Thado.
Henry VI(lần trị vì thứ hai)Vua của AnhLancaster3 tháng 10 năm 147011 tháng 4 năm 1471191 ngày

(6 tháng, 9 ngày)

Đã khôi phục chức danh sau khi Edward IV chạy trốn Cuộc nổi dậy ở Lincolnshire năm 1470.Bị Edward IV phế truất sau khi tái chiếm London và có thể bị ám sát.
Dafydd ap GruffuddThân vương xứ Gwynedd và WalesAberffraw11 tháng 12 năm 128222 tháng 6 năm 1283193 ngày

(6 tháng, 11 ngày)

Lên ngôi sau khi anh trai mình, Llywelyn ap Gruffudd, bị giết trong Trận Orewin Bridge.Bị bắt trong trận chiến bởi Edward I của Anh và bị hành quyết vào ngày 3 tháng 10 năm 1283.
William IThân vương xứ AlbaniaWied-Neuwied21 tháng 2 năm 19143 tháng 9 năm 1914194 ngày

(6 tháng, 11 ngày)

Chính thức cấp ngai vàng bởi những người quyền lực của Albania sau khi được người châu Âu chọn cho vị trí Đại cường quốc.Trốn sang Ý trong bối cảnh bất ổn liên quan đến sự bùng nổ của Chiến tranh Thế giới thứ Nhất.
Jamshid bin AbdullahSultan của ZanzibarAl Said1 tháng 6 năm 196312 tháng 1 năm 1964195 ngày

(6 tháng, 11 ngày)

Lên ngôi sau khi vua cha, Abdullah bin Khalifa qua đời.Chế độ quân chủ bị bãi bỏ.
SogdianusDanh sách vua Ba Tư và Pharaon của Ai CậpAchaemenid424 TCN423 TCN6 tháng, 15 ngàyTự xưng sau khi vua cha Artaxerxes I qua đời, bất chấp người thừa kế hợp pháp là anh trai cùng cha khác mẹ của mình Xerxes II đang cai trị, sau đó ông đã ám sát Xerxes II.Bị anh trai cùng cha khác mẹ, Darius II ám sát.
Constantius IIIHoàng đế Tây La Mã8 tháng 2 năm 4212 tháng 9 năm 421206 ngày

(6 tháng, 23 ngày)

Được làm đồng trị vì hoàng đế bởi Honorius.Qua đời.
Al-Qasim al-Ma'mun (lần trị vì thứ hai)Caliph của CordobaHammudid12 tháng 2 năm 10239 tháng 9 năm 1023209 ngày

(6 tháng, 26 ngày)

Lên ngôi sau cuộc chạy trốn của Yahya al-Mu'tali từ Cordoba.Bị hạ bệ và bỏ tù.
Duncan IIVua ScotlandDunkeldTháng 5? năm 109412 tháng 11 năm 1094Ngắn hơn 7 thángĐăng quang tại Scone như một vị vua bù nhìn của William I của Anh, trong cuộc nổi dậy chống lại Donald III, người giữ quyền kiểm soát Cao nguyên Scot.Bị giết trong trận chiến hoặc bị ám sát sau khi thất bại.
Alexander II(lần trị vì thứ nhất)Thân vương xứ MoldaviaBogdan-Mușattháng 2 năm 144912 tháng 10 năm 1449Ngắn hơn 7 thángPhế truất Peter III.Bị phế truất bởi Bogdan II. Khôi phục ngai vàng vào năm 1452.
Peter Aaron(lần trị vì thứ hai)Thân vương MoldaviaBogdan-MușatTháng 8 năm 1454Tháng 2 năm 1455Ngắn hơn 7 thángPhế truất Alexander II.Bị phế truất bởi Alexander II.
BardiyaVua của Ba TưPharaon của Ai CậpAchaemenidĐầu năm 522 TCNTháng 9 năm 522 TCN7 thángNổi dậy tại Dãy núi Zagros chống lại Cambyses II, sau đó là tại Ai Cập cổ đại, một thời gian ngắn trước khi Cambyses qua đời.Bị ám sát bởi các quý tộc do Darius I, người đã tuyên bố ông không phải là Bardiya thật (em của Cambyses) mà là Kẻ mạo danh hoàng gia.
Lilavati(lần trị vì thứ ba)Nữ vương PolonnaruwaVijayabahu121112127 thángKhôi phục chức vị sau khi bị truất quyền bởi Lokissara.Bị truất quyền bởi Parakrama Pandyan II.
TarabyaVua của AvaPinyaTháng 4 năm 1400trước 25 tháng 11 năm 14007 thángLên ngôi sau khi vua cha Swa Saw Ke qua đời.Bị ám sát bởi người giám hộ Thihapate xứ Tagaung sau khi bị mất trí.
NedjemibrePharaon của Ai CậpVương triều thứ Mười Ba của Ai CậpKhoảng 1780 hoặc 1736 TCNngắn hơn 7 thángKế vị Sewadjkare I.Có thể bị hạ bệ bởi Khaankhre Sobekhotep.
Lulach của ScotlandVua của Scotland và Mormaer của xứ MorayMoray15 tháng 8 năm 105717 tháng 3 năm 1058214 days

(7 tháng, 2 ngày)

Kế vị sau khi vua là cha dượng Macbeth qau đời tại Trận Lumphanan.Bị ám sát bởi Malcolm III.
GalbaHoàng đế La MãSulpician8 tháng 6 năm 6815 tháng 1 năm 69221 ngày

(7 tháng, 7 ngày)

Tuyên bố nổi dậy chống lại Nero, nhưng Nero sau đó đã tự tử.Bị ám sát bởi Otho để trả thù cho việc nhận Lucius Calpurnius Piso Licinianus là người thừa kế thay vì Otho.
Edmund IIVua của người AnhWessex23 tháng 4 năm 101630 tháng 11 năm 1016221 ngày

(7 tháng, 7 ngày)

Được bầu lên làm vua ở London bởi một phần của tổ chức Witenagemot sau khi vua cha Æthelred Bất tài qua đời; mặt khác lại bầu vua Knud Đại đế của Đan Mạch ở Southampton.Qua đời có thể do bị ám sát sau khi đồng ý phân chia vương quốc với Knud. Nhưng sau đó Knud trị vì toàn bộ nước Anh.
Yahya al-Mu'tali(lần trị vì thứ hai)Caliph của CordobaHammudid9 tháng 11 năm 102519 tháng 6 năm 1026222 ngày

(7 tháng, 10 ngày)

Chiếm đoạt Cordoba từ Muhammad III.Bị phế truất trong một Phiên toà vắng mặt bởi Hisham III. Trở thành Vua của Malaga và ấy trị vì cho đến năm 1035.
GuttormVua Na UySverre2 tháng 1 năm 120411 tháng 8 năm 1204222 ngày

(7 tháng, 9 ngày)

Kế vị sau khi người chú là vua Haakon III qua đời.Qua đời vì bệnh tật.
KōbunThiên hoàng Nhật BảnYamato7 tháng 1 năm 67221 tháng 8 năm 672227 ngày

(7 tháng, 14 ngày)

Kế vị sau khi vua cha là Thiên hoàng Tenji qua đời.Tự tử sau khi bị chú của mình hạ bệ, Thiên hoàng Tenmu. Chỉ được xác nhận tính chính thức thuỵ hiệu sau năm 1870.
Luis IVua Tây Ban NhaBourbon15 tháng 1 năm 172431 tháng 8 năm 1724229 ngày

(7 tháng, 16 ngày)

Kế vị sai sự thoái vị của cha mình, Philip V.Qua đời vì bệnh đậu mùa. Philip V giành lại ngai vàng và trị vì cho đến khi qua đời vào năm 1746.
JovianHoàng đế La Mã27 tháng 6 năm 36317 tháng 2 năm 364232 ngày

(7 tháng, 19 ngày)

Được bầu lên làm vua sau khi Julian qua đời tại Trận Samarra.Qua đời trong lúc ngủ, có thể bị chết ngạt so một sơ suất trong lúc đốt than hồng.
Sulayman ibn al-Hakam(lần trị vì thứ nhất)Caliph của CordobaUmayyad8 tháng 9 năm 10092 tháng 6 năm 1010236 ngày

(7 tháng, 24 ngày)

Được công nhận rõ ràng sau khi chiếm Cordoba từ Muhammad II và giải phóng, nhưng từ chối phục chức lại cho Caliph cũ Hisham II.Bị phế truất bởi Muhammad II. Khôi phục ngai vàng vào năm 1013 và trị vì trong ba năm.
Stephen IXGiáo hoàngArdenne–Verdun3 tháng 8 năm 105729 tháng 3 năm 1058238 ngày

(7 tháng, 26 ngày)

Được bầu chọn sau khi Giáo hoàng Victor II qua đời.Qua đời.
Kiến PhúcHoàng đế Đại NamNguyễn1 tháng 12 năm 188331 tháng 6 năm 1884243 ngày

(7 tháng, 30 ngày)

Sau khi người chú nuôi Hiệp Hòa bị phế truấtChết vì bệnh tật hoặc bị đầu độc.
Theodore IVua CorsicaNeuhoff12 tháng 3 năm 173611 tháng 11 năm 1736244 ngày

(7 tháng, 30 ngày)

Được bầu làm vua bởi những người Corse nổi dậy chống lại Cộng hoà Genova.Rời khỏi Corsica trong khi thất bại trong việc nhận được sự hỗ trợ từ nước ngoài.
Alfonso IIICông tước xứ Modena và ReggioEste11 tháng 12 năm 1628Tháng 6 năm 1629ngắn hơn 8 thángKế vị sau khi cha là Cesare qua đờiThoái vị để nhường ngôi cho con trai để trở thành một tu sĩ.
PhellesVua TýrosTriều đại Bốn huynh đệ879 TCN8 thángÁm sát anh trai mình là Astarymus để lên ngôi.Bị em trai là Ithobaal I là ám sát
Ulpia SeverinaHoàng hậu La MãUlpian2708 thángLên ngôi sau khi ám sát phu quân của mình là Aurelian. Người phụ nữ duy nhất được cai trị đế chế La Mã theo ý muốn của mình.Hoàng đế Tacitus được bầu lên trị vì.
ManavaVua của Gauda6256268 thángLên ngôi sau khi vua cha là Shashanka qua đời.Vương quốc bị chiếm đoạt và phân chia giữa Harsha và Bhaskaravarman.
Abd al-Wahid ICaliph của Đế chế AlmohadAlmohadTháng 2 năm 1224Tháng 9 năm 12248 thángĐược bầu làm vua sau khi cháu trai là Yusuf II qua đời.Bị ám sát.
George IThân vương xứ MoldaviaBogdan-MușatTháng 11 năm 1399Tháng 6 năm 14008 thángKế vị trong lúc bị bệnh sau khi anh trai là Stephen I qua đời.Bị lật đổ và cầm tù sau khi bị xâm lược bởi Mircea I Basarab, người đã dàn xếp người em kế đi lưu vong của George, Alexander I.
Ferdinand IVĐại công tước xứ ToscanaHabsburg-Lorraine21 tháng 6 năm 185922 tháng 3 năm 1860245 ngày

(8 tháng, 1 ngày)

Lên ngôi sau sự thoái vị của cha mình, Leopold II, sau cuộc chạy trốn của họ trong Chiến tranh giành độc lập lần thứ hai của Ý.Đại công quốc Toscana bị sát nhập vào Vương quốc Ý.
Lê Nghi DânHoàng Đế Đại Việt Đại ViệtHậu Lê3 tháng 10 năm 14596 tháng 6 năm 1460247 days

(8 tháng, 3 ngày)

Kế vị sau khi ám sát người em cùng cha khác mẹ là Lê Nhân Tông.Bị ép buộc phải nhường ngôi cho người em cùng khác mẹ là Lê Thánh Tông. Bị lưu đày đến Lạng Sơn và qua đời không lâu sau đó.
VitelliusHoàng đế La Mã16 tháng 4 năm 6922 tháng 12 năm 69250 ngày

(8 tháng, 6 ngày)

Tuyên bố nổi dậy chống lại Galba.Bị ám sát.
Triều Tiên Nhân TôngVua Triều Tiên29 tháng 11 năm 15448 tháng 8 năm 1545252 ngày

(8 tháng, 9 ngày)

Lên ngôi sau khi vua cha là Triều Tiên Trung Tông qua đời.Có thể qua đời do bị đầu độc bởi kế mẫu là Văn Định vương hậu nên người em cùng cha khác mẹ là Triều Tiên Minh Tông đã lên ngôi vua.
Francis (III) ErdmannCông tước xứ Sachsen-LauenburgAscania20 tháng 11 năm 166530 tháng 6 năm 1666253 ngày (8 tháng, 10 ngày)Kế vị sau khi cha là Julius (I) Henry qua đờiQua đời.
John XXIGiáo hoàngJuliani[cần định hướng]8 tháng 9 năm 127620 tháng 5 năm 1277255 ngày (8 tháng, 12 ngày)Được bầu cử sau khi giáo hoàng Adrian V qua đời.Qua đời khi cung điện nơi ông cư trú bị sụp đổ.
Muhammad II (lần trị vì thứ nhất)Caliph (vua) của CorbodaUmayyad15 tháng 2 năm 10091 tháng 11 năm 1009259 ngày

(8 tháng, 17 ngày)

Lật đổ Hisham II và thủ tướng Abd al-Rahman Sanchuelo, người đã cố gắng để Hisham đặt tên ông là người thừa kế.Bị phế truất bởi Sulayman ibn al-Hakam.
Benedict XIGiáo hoàngBoccasini22 tháng 10 năm 13037 tháng 6 năm 1304259 ngày

(8 tháng, 16 ngày)

Được bầu làm Giáo hoàng sau khi Giáo hoàng Boniface VIII qua đời.Qua đời.
Sancho IIVua của LeónJimenez12 tháng 1 năm 10726 tháng 10 năm 1072268 ngày

(8 tháng, 24 ngày)

Hạ bệ và bỏ tù em trai của mình, Alfonso VI.Bị giết tại, Siege của Zamora.
Albert VThân vương xứ Anhalt-BernburgAscania29 tháng 12 năm 146824 tháng 9 năm 1469271 ngày ( 8 tháng, 26 ngày)Được ban Anhalt-Bernburg để cai trị.Qua đời vì tuổi già.
MatildaNữ chúa của người AnhNormandy2 tháng 2 năm 1141Khoảng 1 tháng 11 năm 1141Khoảng 272 ngày

(8 tháng, 28 ngày)(tranh cãi)

Ép anh họ là Stephen I, phải nhường ngôi tại Trận Lincoln.Stephen đã thông đồng sau lưng và chống lại ý muốn của bà với người anh cùng cha khác mẹ của bà là Robert, Bá tước xứ Gloucester, người bị bắt tại Rout của Winchester. Bà chỉ được gọi là Nữ chúa người Anh chứ không phải Nữ hoàng vì bà chưa bao giờ đăng quang dù đã lên kế hoạch đến cùng.
William IIIVua của SicilyHautevilleTháng 2 năm 1194Tháng 10 năm 1194Ngắn hơn 9 thángLên ngôi sau khi vua là Tancred qua đời.Bị lật đổ bởi người chú, Henry I.
ClaudineDanh sách người cai trị MonacoGrimaldiTháng 6 năm 145716 tháng 3 năm 1458Ngắn hơn 9 thángLên ngôi sau khi vua cha là Catalan Grimaldi qua đời. Khi chỉ mới sáu tuổi, bà nội của bà là Pomellina Fregoso đã được đặt là nhiếp chính trong di chúc của cha bà.Pomellina bị phế truất sau khi cố gắng giết người Lamberto Grimaldi, Em họ của Claudine, là em họ và cũng chính là người được hứa hôn với bà. Lamberto sau đó đảm nhận vị trí Lãnh chúa của Monaco vì bất lợi cho người vợ tương lai của mình.
Mamia I (lần trị vì thứ hai)Vua của ImeretiGurieliTháng 10 năm 1711Tháng 6 năm 1712Ngắn hơn 9 thángPhế truất George VII, người chạy trốn đến Kartli.Chạy trốn đến Kartli sau khi bị George VII đánh bại trong trận Chkhari.
Benedict IX(lần trị vì thứ ba)Giáo hoàngTheophylactiTháng 11 năm 1047Tháng 6 năm 10489 thángTrở về Rome sau khi Giáo hoàng Clement II qua đời.Bị trục xuất bởi quân đội của Heinrich III của Đức, người đã chỉ định Giáo hoàng Damasus II lên ngôi.
ChodagangaVua PolonnaruwaKalinga119611979 thángLên ngôi sau khi ám sát Vikramabahu II.Tướng Tavuru Senevirat đã trao quyền lực cho Nữ hoàng Lilavati, goá phụ của Parakramabahu I.
LokissaraVua của Polonnaruwa121012119 thángXâm lược Sri Lanka với quân đội Tamil từ thuộc địa, hạ bệ Lilavati.Bị phế truất bởi General Parakrama, người phục dựng lại chức danh cho Lilavati.
Az-ZahirCaliph (vua) của IslamAbbasid5 tháng 10 năm 122510 tháng 6 năm 1226278 days

(9 tháng, 5 ngày)

Kế vị sau khi vua cha là An-Nasir qua đời.Qua đời vì nguyên nhân tự nhiên.
Harold IIVua của người AnhGodwin5 tháng 1 năm 106614 tháng 10 năm 1066282 ngày

(9 tháng, 9 ngày)

Được bầu chọn bởi Witenagemot theo đề nghị vua Edward Người xưng tội đang hấp hối.Bị giết trong trận Hastings.
Clement IIGiáo hoàngMorsleben25 tháng 12 năm 10469 tháng 10 năm 1047288 ngày

(9 tháng, 14 ngày)

Được bầu lên trị vì theo yêu cầu của Henry III của Đức gồm 4 giáo hoàng khác là Benedict IX, Sylvester IIIGregory VI.Lâm trọng bệnh và qua đời, khám xét hài cốt và cho thấy ông bị ngộ độc Chì(II) acetat, bất kể dù vô tình hay có chủ ý.[119]
Christian IIVua Đan MạchOldenburg1 tháng 11 năm 152023 tháng 8 năm 1521295 days

(9 tháng, 22 ngày)

Chinh phục được phục Thụy Điển, quốc gia đã nổi dậy chống lại Liên minh Kalmar trong bảy năm.Bị phế truất bởi phiến quân "Người bảo vệ vương quốc" Gustav Vasa, người được bầu làm vua Gustav I vào năm 1523.
Leo IIHoàng đế Đông La MãLeonid18 tháng 1 năm 47410 tháng 11 năm 474296 ngày

(9 tháng, 23 ngày)

Được đặt chức augustus (đồng hoàng đế) với hoàng tổ phụ là Leo I.Qua đời.
VetranioHoàng đế La Mã1 tháng 3 năm năm 35025 tháng 12 năm 350299 ngày

(9 tháng, 24 ngày)

Được làm đồng hoàng đế trị vì với Constantius II sau vụ ám sát của Constans.Bị phế truất bởi Constantius II, người trở thành hoàng đế duy nhất.
Habibullah KalakaniVua và Tổng thống AfghanistanSaqqawist14 tháng 12 năm 192813 tháng 10 năm 1929303 ngày

(9 tháng, 29 ngày)

Sau khi Inayatullah Khan thoái vị.Bị phế truất và hành quyết bởi Mohammed Nadir Shah.
Aaron I (lần trị vì thứ nhất)Thân vương xứ MoldaviaBogdan-Mușat (tranh cãi)Tháng 9 năm 1591Trước 20 tháng 6 năm 1592Ngắn hơn 10 thángĐược chỉ định bởi người Ottoman sau khi Peter VI thoái vị.Bị người Ottoman phế truất và thay thế bằng Alexander V.
Augustine IHoàng đế MéxicoIturbide19 Tháng 5 năm 182219 tháng 3 năm 1823304 ngày

(10 tháng)

Được bầu bởi Quốc hội Mexico sau khi Ferdinand VII của Tây Ban Nha từ chối vị trí của bản thân và bất kỳ người thân nào của ông.Thoái vị. Chế độ quân chủ bị bãi bỏ ngay sau đó.
Muhammad XII (lần trị vì thứ nhất)Vua của tiểu vương quốc GranadaNasridTháng 6 năm 148220 tháng 4 năm 1483Khoảng 10 thángNổi dậy chống lại cha mình, Muley Hacén, chiếm giữ Granada và Almería. Cha ông đã bảo vệ thành công nhưng chỉ giữ lại được Málaga.Bị bắt trong trận Lucena trong một cuộc xâm lăng vào lãnh thổ Castilian. Được phóng thích bởi những người theo đạo Thiên chúa nhằm thúc đẩy xung đột giữa các người Hồi giáo, ông tự đặt danh xưng của mình là Emir một lần nữa vào năm 1487 và trị vì cho đến năm 1492.
Simon I (lần trị vì thứ nhất)Thân vương WallachiaMovileștiTháng 10 năm 16003 tháng 7 năm 1601Khoảng 10 thángLên ngôi sau khi ám sát Michael II.Bị phế truất bởi Radu IX
Ismail IIVua của tiểu vương quốc GranadaNasrid23 tháng 8 năm 135924 tháng 6 hoặc 13 tháng 7 năm 1360306–325 ngày

(10 tháng, 1–19 ngày)

Phế truất và đày ải anh trai của mình là Muhammad V đến Bắc Phi.Bị phế truất và bị ám sát bởi anh em rể của mình, Muhammad VI.
Romulus AugustusHoàng đế Đông La Mã31 tháng 10 năm 4754 tháng 9 năm 476309 ngày

(10 tháng, 4 ngày)

Được xếp đặt lên ngôi tại Ravenna bởi thân phụ, Orestes, sau khi nổi dậy chống lại Julius Nepos. Sau đó, Julius chạy đến Dalmatia và tiếp tục cai trị ở đó với tư cách là hoàng đế Tây La Mã cho đến năm 480.Bị phế truất bởi Odoacer, người đã gửi phù hiệu của hoàng gia đến Constantinople và tự xưng là Vua của Ý.
Alexander VGiáo hoàng đối lập26 tháng 6 năm 14093 tháng 5 năm 1410311 ngày

(10 tháng, 7 ngày)

Được bầu đối lập với Giáo hoàng La Mã Gregory XII và Giáo hoàng người Avignon Benedict XIII.Qua đời đột ngột.
Louise HippolyteNữ thân vương MonacoGrimaldi20 tháng 2 năm 173129 tháng 12 năm 1731312 ngày

(10 tháng, 9 ngày)

Kế vị sau khi cha là Anthony I qua đời.Qua đời vi đậu mùa
NarawaraVua BurmaToungoo14 tháng 4 năm 167227 tháng 2 năm 1673319 ngày

(10 tháng, 13 ngày)

Kế vị sau khi cha là Pye Min qua đờiQua đời
Edward VIIIVua của Vương quốc Anh, Thịnh vượng chung AnhHoàng đế của Ấn ĐộWindsor20 tháng 1 năm 193611 tháng 12 năm 1936326 ngày

(10 tháng, 21 ngày)

Kế vị sau khi cha là vua George V qua đờiThoái vị để ủng hộ em trai George VI để kết hôn với Wallis Simpson, một người Mỹ bình dân đã hai lần ly hôn.
Fuad IIVua của Ai Cập và SudanMuhammad Ali26 tháng 6 năm 195218 tháng 6 năm 1953327 ngày

(10 tháng, 23 ngày)

Lên ngôi sau khi cha là Farouk I thoái vị.Chế độ quân chủ bị bãi bỏ.
Jovan NenadTsar (vua) của Bačka29 tháng 8 năm 152626 tháng 7 năm 1527331 ngày

(10 tháng, 28 ngày)

Tách và cai trị vương quốc Serbia ở miền nam Hungary sau khi vua Louis II qua đời trong trận Mohacs, từ chối công nhận John Zapolya là Vua của Hungary và hợp tác với Vương tộc Habsburg.Bị ám sát sau khi không liên kết được với Vương tộc Habsburg.
Baldwin IHoàng đế LatinhFlanders16 tháng 5 năm 120414 tháng 4 năm 1205333 ngày

(10 tháng, 29 ngày)

Được bầu chọn bởi Thập tự quân sau khi thành Constantinople bị cướp phá.Bị bắt bởi Kaloyan của Bulgaria trong trận Adrianople. Sau đó chết trong tù.[120]
Al-MuhtadiCaliph (vua) của IslamAbbasid21–22 tháng 7 năm 86921 tháng 6 năm 870334–335 ngày

(11 tháng)

Lên ngôi sau ám sát người anh em họ, Al-Mu'tazz.Bị ám sát.
Marwan IUmayyadTháng 6 năm 684Tháng 4-5 68511–12 thángĐược bầu làm vua sau khi Muawiya II qua đời.Qua đời
Alexander IIIThân vương WallachiaBogdan-Mușattháng 8 hoặc tháng 11 năm 15922–12 tháng 9 năm 159311–14 thángKế vị vua Stephen I.Bị phế truất bởi vua Michael II và bị lưu đày đến Constantinople, nơi ông bị buộc tội âm mưu thông đồng và bị hành quyết vào năm 1597.[121]
Dmitry ISa hoànghoàng đế của NgaPseudo-Rurik10 tháng 6 năm 160517 tháng 4 năm 1606341 ngày

(11 tháng, 7 ngày)

Lên ngôi sau khi phế truất Feodor II.Bị ám sát.[122][123]
Richard IIICông tước xứ NormandyNormandy28 tháng 8 năm 10266 tháng 8 năm 1027343 ngày

(11 tháng, 9 ngày)

Lên ngôi sau khi cha là Richard II qua đời [124]Qua đời vì bệnh tật.[125]
Napoleon IHoàng đế ElbaBonaparte11 tháng 4 năm 181420 tháng 3 năm 1815343 ngày

(11 tháng, 9 ngày)

Chức vị do Hiệp ước Fontainebleau tạo ra. [126]Sáp nhập với Pháp. [127]
Alfonso IIVua của NapoliTrastámara25 tháng 1 năm 149423 tháng 1 năm 1495363 ngày

(11 tháng, 29 ngày)

Kế vị sau khi vua cha là Ferdinand I qua đời.Thoái vị để nhường ngôi cho con trai là, Ferdinand II.[128]
Christian (I)Công tước của Sachsen-LauenburgGlücksburg16 tháng 11 năm 186315 tháng 11 năm 1864364 ngày

(11 tháng, 30 ngày)

Trở thành Vua của Đan Mạch với tư cách Christian IX và Công tước của Schleswig-Holstein và Công tước của Sachsen-Lauenburg sau khi Frederick VII qua đời.Sachsen-Lauenburg bị đặt dưới quyền kiểm soát của ÁoPhổ vào năm 1864.[129]
TacitusHoàng đế La Mã25 tháng 9 năm 275Tháng 6 năm 276ngắn hơn 12 thángĐược bầu lên trị vì bởi Thượng viện La Mã sau vụ ám sát Aurelian.[130]Qua đời vì cảm khi trở về sau một chiến dịch quân sự ở Gaul.[131][132][133]
Charles III (lần trị vì thứ nhất)Công tước ParmaBourbon-Parma19 tháng 4 năm 1848Tháng 4 năm 1849Khoảng 12 thángLên ngôi sau sự thoái vị của cha mình, Charles II, sau khi cả hai bỏ trốn trong cuộc Cách mạng năm 1848.[134]Thân phụ được phục hồi chức danh bởi Đế quốc Áo.[135]
Simon I(lần trị vì thứ hai)Thân vương xứ WallachiaMovileștiTháng 8 năm 1601Tháng 8 năm 1602Khoảng 12 thángLên ngôi sau khi phế truất Radu IX.Bị phế truất bởi Radu X.
Michael VIHoàng đế Đông La MãBringas31 tháng 8 năm 105631 tháng 8 năm 1057365 ngày

(12 ngày)

Kế vị Theodora III sau khi được bà chọn làm người kế vị, không lâu trước khi bà qua đời.[136]Thoái vị để ủng hộ Isaakios I Komnenos và trở thành một tu sĩ.[137][138]
Elizabeth IINữ vương TanganyikaWindsor9 tháng 12 năm 19619 December 1962365 ngày

(12 tháng)

Giành độc lập trong Khối thịnh vượng chung các quốc gia và có chung một quốc vương với Úc, Canada, New Zealand, Vương quốc Anh và một số quốc gia có chủ quyền khác.[139]Các nước trở thành Nền Cộng hoà.[140][141][142][143][144]
Nữ vương Uganda9 tháng 10 năm 19629 tháng 10 năm 1963365 ngày

(12 tháng)

Nữ vương Kenya12 tháng 12 năm 196312 tháng 12 năm 1964366 ngày

(12 tháng)

Quân chủ có thời gian trị vì trong khoảng 1 năm

TênChức danhTriều đại,

hoàng tộc

Thời gian trị vì bắt đầuThời gian trị vì kết thúcLý do được lên ngôiLý do bị kết thúc
5–70 người trị vì vô danhPharaoh của Ai CậpVương triều thứ 7 của Ai CậpKhoảng năm 2181 trước Công Nguyên (TCN)

(tổng cộng khoảng 70–75 ngày)

Vương triều thứ 6 của Ai Cập kết thúc.Do sự bắt đầu của Vương triều thứ tám. Sự tồn tại của Vương triều thứ Bảy bị nghi ngờ do các ghi chép thiếu sót và không chính xác. Một số người tin rằng vương triều này là hư cấu khi cho rằng chỉ là phép ẩn dụ cho một thời kỳ hỗn loạn giữa các Vương triều Sáu và Tám, nhưng những người khác thì cho rằng vương triều thứ Bảy thực sự tồn tại nhưng các pharaoh đã bị đưa vào Vương triều thứ Tám do nhầm lẫn.[145]:395
Neferkare PepisenebVương triều thứ 8 của Ai Cập2181–2170 TCNKế vị Neferkahor.Kế vị bởi Neferkamin Anu với thời gian trị vì từ một năm trở lên. Chỉ được chứng thực trong Danh sách Vua Abydos và có thể là Danh sách Vua Turin (với danh xưng Neferkare Khered Seneb).[146][147]
Sewadjkare IVương triều thứ 13 của Ai CậpKhoảng 1780 hoặc 1736 TCN[148]Kế vị Sehetepibre.Được kế vị bởi Nedjemibre. Chỉ được biết đến từ Danh sách Vua Turin, ban đầu ghi chép có bao gồm thời gian trị vì của ông, nhưng đã không thể đọc được do bị hư hại.[48][149][150][151][152]
Cleopatra IVPtolemaic28 tháng 6 năm 116 TCN115 TCNKế vị sau khi cha bà qua đời, vua Ptolemy VIII. Được trị vì cùng với anh trai và cũng là phu quân Ptolemy IX.[153]Bị mẫu thân là Cleopatra III đẩy ra khỏi sự cai trị chung.[154]
Triệu Dương VươngQuốc vương Nam ViệtNhà Triệu112 TCN111 TCNÁm sát Triệu Ai Vương.[155]Bị ám sát, nhà Triệu bị nhà Hán thôn tính.[156][157]
Lưu ÝHoàng đế nhà Đông HánNhà Đông Hán125Được bầu lên kế vị Hán An Đế.Qua đời vì bệnh.[158][159]
Adur NarsehVua Ba TưSasanid309Kế vị sau khi vua cha Hormizd II qua đời.[160]Bị ám sát, kế vị bởi Shapur II. Triều đại của ông bị nghi ngờ bởi một số nhà sử học vì ông được đề cập trong các nguồn tài liệu của Hy Lạp nhưng không được đề cập trong các nguồn tài liệu của Ba Tư.[161]
CarusHoàng Đế La Mã thần thánhNumerian282283Có thể do lên ngôi sau khi ám sát Probus, hoặc được tuyên bố lên ngôi sau vụ ám sát đó.[162]Được cho là bị sét đánh khi đang vận động chống lại người Sassan.[163]
Vithimiris hoặc VinithariusVua xứ Gothskhoảng 376Sau khi Ermanaric tự sát vì đối mặt với các cuộc xâm lược của người AlanHunnic.[164][165]Bị giết trong trận chiến với người Hunnic.[166]
EllacVua của người Huns453454Kế vị sau khi vua cha Attila qua đời.[167]Bị giết trong trận Nedao.[168]
OlybriusHoàng đế Tây La MãThị tộc AnicianTháng 3 - tháng 6 năm 47222 tháng 10 hoặc 2 tháng 11 năm 472Được dàn xếp bởi Ricimer sau vụ ám sát Anthemius.[169]Chết vì phù nề.[170][171][172]
IldibadVua của người Ostrogoths540541Được bầu chọn sau khi Witiges bị người Byzantine bắt làm tù binh đến Constantinople.[173]Bị sát hại bởi vệ sĩ.[174]
JohnVua của người Moor và La Mã545546Được bầu chọn sau cái chết của Stotzas trong Trận Thacia.[175]Bị người Byzantine bắt và đóng đinh ở Constantinople.[176]
TeiaVua của người OstrogothsTháng 6 năm 552Tháng 10 năm 552 – đầu năm 553Được bầu chọn sau cái chết của Totila trong trận Taginae.[177]Bị giết trong trận Mons Lactarius.[178]
SeaxburhNữ vương vương quốc WessexGewisse672673Kế vị sau khi Phu quân của bà là Cenwalh xứ Wessex qua đời. Người phụ nữ duy nhất được đưa vào danh sách các hoàng đế của Wessex.[179][180][181]Qua đời. Ngai vàng được thừa kế bởi Cenfus hoặc con trai của ông ta là Æscwine, họ hàng xa của chồng bà.[182]
RodericVua của ngời Visigoth710–711711–712Giành lấy ngai vàng bằng vũ lực, được cho là ám sát Wittiza hoặc lên ngôi sau cái chết của Wittiza bởi những nguyên nhân khác.[183][184]Bị giết trong trận Guadalete.[183][184]
SigeberhtVua của WessexWessex756757Kế vị Cuthred, một người họ hàng xa.[185]Bị Cynewulf hạ bệ và sau đó bị ám sát.[186]
SabinHãn (vua) của BulgariaVokil765766Lên ngôi sau khi Telets bị ám sát.[187][188][189]Bị phế truất và chạy trốn đến Constantinople.[187][188][189]
ToktuUgain766767Kế vị Umor, có thể là sau khi hạ bệ ông ta.Bị ám sát khi cố gắng chạy trốn khỏi một cuộc nổi dậy.
Pagan767768Được bầu chọn sau khi Toktu bị phế truất hoặc bị ám sát.[190]Bị phế truất và bị ám sát.[191][192]
Đại Nguyên NghĩaVua của Vương quốc Bột HảiBột Hải793Tháng 11 năm 793Lên ngôi sau khi vua cha Văn Vương qua đời.[193][194]Bị các quan lại ám sát theo lệnh của cháu trai mình là Thành Vương.[193][194]
Thành VươngTháng 11 năm 793Giữa năm 794Lên ngôi sau khi ám sát chú của mình là Đại Nguyên Nghĩa.[193][194]Bị phế truất và bị ám sát bởi người chú của mình là Khang Vương.[193][194]
AnuloVua của Đan Mạch (đối lập nhau)"Vương tộc Harald" (?)812812Lên ngôi sau khi vua Hemming qua đời. Anulo và những người theo ông đã tuyên bố ông là vị vua mới hợp pháp của Đan Mạch.[195][196]Bị giết trong trận chiến đấu chống lại một vị vua khác cho vương quyền của Đan Mạch (phe của Anulo thắng trận, và anh em của Anulo trở thành vị vua chung mới của Đan Mạch).[197][197]
SigfredNgười Sigfred

hoặc"Vương tộc Gudfred"

Lên ngôi sau khi vua Hemming qua đời. Sigfred và những người theo ông đã tuyên bố ông là vị vua mới hợp pháp của Đan Mạch.[196][197]Bị giết trong trận chiến đấu chống lại một thế lực cho vương quyền của Đan Mạch.[197][197]
Giản VươngVua của Vương quốc Bột HảiBột Hải817818Sau khi vua cha Hi Vương qua đời.Bị ám sát bởi chú của mình là Tuyên Vương.
NepotianVua của ÁoAstur-Leonese?842Kế vị "họ hàng" không có con của mình, Alfonso II, người đã từng là bá tước của cung điện.Bị phế truất bởi người anh họ đời thứ hai của Alfonso, Ramiro I.
Fruela866Bị cưỡng đoạt ngai vàng sau cái chết của Ordoño I.Bị ám sát sau vài tháng và bị thay thế bằng con trai của Ordoño, Alfonso III. Được gọi là "Người cướp ngôi" để phân biệt với Fruela I và Fruela II.
Định Khang vươngVua của Tân LaKim886887kế vị sau khi anh trai Hiến Khang qua đờiQua đời.
Alfonso FróilazVua của LeonAstur-Leonesetháng 6 năm 925925Sau khi vua cha Fruela II qua đời.Bị hạ bệ bởi những người anh em họ của mình, trong đó có Sancho Ordóñez, Alfonso IV và Ramiro II, những người sau đó đã chiến đấu với nhau. Fróilaz liên minh với Alfonso IV và có thể đã được ban thưởng một tiểu vương quốc ở phía đông bắc cho đến khi cả hai bị Ramiro II loại trừ vào năm 932.
BezprymQuân vương Ba LanPiast1031Mùa xuân 1032Sự chạy trốn của anh trai Mieszko II đến Bohemia trong thời kỳ quân Đức và Kievan xâm lược.Bị ám sát. Công quốc Ba Lan bị chia rẽ giữa hai anh em Mieszko và Otto, và anh em họ Dytryk.
Eric và EricVua của Thuỵ Điển10661067Lên ngôi sau khi vua Stenkil qua đời. Mỗi người tuyên bố ngai vàng cho chính mình và chiến đấu với nhau.Bị giết liên tiếp trong trận chiến. Ngai vàng thuộc về con trai của Stenkil, Halsten.
Cao Ly Thuận TôngVua Cao LyWang1082–10835 tháng 12 năm 1083Sau khi vua cha Cao Ly Văn Tông qua đời.Qua đời
Ragnvald KnaphövdeVua của Thuỵ Điểncuối những năm 1120Được bầu ở Östergötland sau cái chết của Inge.Bị ám sát bởi người Geats, nhóm người đã bầu Magnus I.
David VVua của GruziaBagrationiKhoảng 1154–1155Phế truất cha là Demetrius I.Không rõ ràng, nhưng có khả năng bị ám sát. Triều đại của ông có độ dài khác nhau trong các biên niên sử khác nhau: từ khoảng 1 đến 6 tháng, hoặc thậm chí 2 năm.
Magnus IIVua của Thuỵ ĐiểnEstridsen11601161Eric IX bị ám sát.Killed in battle with Eric IX's son, Charles VII.
Jaya Harivarman IIVua Chăm PaVijaya11661167Kế vị vua Jaya Harivarman I.Được vua Jaya Indravarman IV kế vị
Vijayabahu IIVua của PolonnaruwaVijayabahu11861187Sau khi vua chú Parakramabahu I qua đời .Bị ám sát bởi Mahinda VI.
SuryajayavarmanVua Chăm PaVijaya11901191Được người Khmer dàn xếp sau khi họ xâm lược và phế truất Jaya Indravarman IV.Chạy sang Campuchia trong cuộc nổi dậy của Vidyanandana, rời thủ đô Vijaya cho Jaya Indravarman V.
Jaya Indravarman VVijaya11911192Sau cuộc chạy trốn của Suryajayavarman.Bị ám sát bởi Vidyanandana.
DharmasokaVua của PolonnaruwaKalinga12081209Kế vị Kalyanavati.Bị ám sát bởi Anikanga.
Lilavati(lần cai trị thứ hai)Nữ vương của PolonnaruwaVijayabahu12091210Sau vụ ám sát Anikanga bởi Tướng Vikkantacamunakka, người đã giao quyền kiểm soát cho Lilavati.Bị phế truất bởi Lokissara.
Peter IHoàng đế LatinhCourtenay12161217Được bầu chọn sau cái chết của anh rể, Henry I.Bị bắt trong một chiến dịch chống lại Despotate xứ Epirus nhưng thất bại và chết trong tù năm 1219.
Lý Chiêu HoàngNữ hoàng Đại ViệtTháng 10 năm 1224Tháng 10–tháng 11 năm 1225Vua cha của bà là Lý Huệ Tông thoái vị, lui về đi tu.Buộc phải thoái vị để nhường ngôi cho chồng là Trần Thái Tông. Bà là vị nữ hoàng duy nhất trong lịch sử Việt Nam.
Ermengol IXBá tước xứ UrgellHouse of Cabrera1243Sau khi thân phụ, Ponce I xứ Urgell qua đờiQua đời không rõ nguyên nhân.
Haraldr GuðrøðarsonVua của người Mann và IslesCrovan12491250Ám sát anh họ của mình Rǫgnvaldr Óláfsson.Bị hạ bệ và lưu đày đến Na Uy bởi Haakon IV, người có lẽ cũng đã phong anh trai của Rǫgnvaldr là Magnús Óláfsson làm Vua.
Simon IILãnh chúa LippeLippe10 tháng 8 năm 13441344Sau khi thân phụ Simon I qua đời.Có thể qua đời vì các nguyên nhân liên quan đến tuổi tác.
Albert IIIHoàng tử Anhalt-ZerbstAscania1359Khoảng 1 tháng 8 năm 1359Được phong làm Quốc vương cùng với chú của mình là Waldemar I.Qua đời.
BalcThân vương xứ MoldaviaDrăgoșești1359 hoặc 1364Sau khi thân phụ Sas qua đời.Bị phế truất bởi Bogdan I.
Peter IBogdan-Mușat1367tháng 6 năm 1368Sau khi hoàng tổ phụ Bogdan I qua đờiBị phế truất bởi người chú Lațcu.
Dương Nhật LễHoàng đế Đại ViệtTrần (tư cách con nuôi)13691370Sau khi người chú Trần Dụ Tông qua đờiBị bố vợ là Trần Nghệ Tông phế truất.
Al-Musta'sim (lần trị vì thứ nhất)Caliph của CairoMamluk Abbasids1377Sau khi Al-Mutawakkil I bị truất quyềnBị phế truất bởi Al-Mutawakkil I. Ông trở thành Caliph lần thứ hai vào năm 1386–1389.
Yusuf IIVua của tiểu vương quốc GranadaNasrid13911392Sau khi vua cha Muhammad V qua đờiCó thể bị ám sát bởi con trai, Muhammad VII.
Hồ Quý LyHoàng đế Đại NguHồ28 tháng 2 năm 14001401Phế truất cháu trai Trần Thiếu Đế.Thoái vị để nhường ngôi cho con trai, Hồ Hán Thương.
Muhammad IX (lần trị vì thứ thứ hai)Vua của tiểu vương quốc GranadaNasrid14301431Hạ bệ và ám sát Muhammad VIII, người đã hạ bệ ông trước đó.Bị phế truất bởi Yusuf IV.
Yusuf IV1 tháng 1 năm 14321432Phế truất Muhammad IX.Bị phế truất bởi Muhammad IX.
Peter III (lần trị vì thứ nhất)Thân vương xứ MoldaviaBogdan-MușatTháng 5 năm 14441445Được anh trai cùng cha khác mẹ Stephen II phong làm hoàng tử sau khi phế truất người anh em khác và đồng hoàng tử trước đó, Iliaș, người đã bị áp đặt bởi người Ba Lan.Không xác định. Ông trở thành đồng hoàng tử một lần nữa vào năm 1447, lần này với cháu trai là Roman II, con trai của Iliaș.
Yusuf VVua của tiểu vương quốc GranadaNasrid14451446Phế truất cháu trai là Muhammad X.Bị phế truất bởi Muhammad X.
1462Phế truất anh trai là Abu Nasr Sa'd.Bị phế truất bởi Abu Nasr Sa'd.
Muhammad XI14531454Sau khi Muhammad IX qua đờiBị Abu Nasr Sa'd phế truất và bị con trai của Sa'd, Muley Hacén, ám sát.
Al-Mustamsik (lần trị vì thứ thứ hai)Caliph của CairoMamluk Abbasids15161517Phế truất con trai là Al-Mutawakkil III, người trước đó đã phế truất ông vào năm 1508.Thoái vị để nhường ngôi Al-Mutawakkil III.
Al-Mutawakkil III(lần trị vì thứ thứ hai)1517Kế vị sau khi cha thoái vị.Bị Selim I bắt và trục xuất đến Constantinople, nơi ông giao lại tước vị cho Selim (theo truyền thống sau này).
Mạc ToànHoàng đế Đại ViệtMạc1592–1593Nhà Lê bắt và ám sát cha ông là Mạc Mậu Hợp.Thoái vị để nhường ngôi Mạc Kính Chỉ.
Mạc Kính Chỉ1592–1593Sự thoái vị của Mạc Toàn.Bị các chúa Trịnh ám sát.
KarposhVua của KumanovoTháng 10 ?năm 1689Tháng 11? năm 1689Được người Habsburg công nhận là Vua khi đang nổi dậy chống lại Đế chế Ottoman.Bị quân của đế chế Ottoman bắt và hành quyết.
Mamia I (lần trị vì thứ nhất)Vua của ImeretiGurieli1701Được bố vợ Giorgi Abashidze dàn xếp làm vua bù nhìn, sau vụ ám sát Simon I.Thoái vị để nhường ngôi Abashidze, người trở thành Vua George VI của Imereti, và trở về Guria, nơi ông tiếp tục cai trị với tư cách là Thân vương.
Abdullah IVua IraqHashemite8 tháng 3 năm 19201920Được tuyên bố bởi Quốc hội Iraq.Từ chối vị trí. Trở thành Tiểu vương của Transjordan vào năm 1921, và là Vua đầu tiên của Jordan vào năm 1946–1951.

Chú thích

  1. ^ "Shortest reign of a monarch". Guinness World Records.
  2. ^ Pinoteau, Hervé (1982). "Notes de vexillologie royale française". Hidalguía. La revista de genealogía, nobleza y armas (172–173). Madrid: 361–362. LOUIS ANTOINE, montrant ainsi qu'il ne se considérait point roi Louis XIX entre le moment où son père avait signé CHARLES et celui où il avait mis son propre nom. Ceci dit pour corriger les auteurs qui sont nombreux à dire que l'on eut quelques minutes durant un roi Louis XIX en 1830.
  3. ^ Kautzsch, E. "Jehoahaz", The New Scaff-Herzog Encyclopedia of Religious Knowledge, Vol.IV, Samuel Macauley Jackson (ed.), Baker Book House, Grand Rapids, Michigan (1953)
  4. ^ Thiele, 182, 184-185.
  5. ^ Philip J. King, Jeremiah: An Archaeological Companion (Westminster John Knox Press, 1993), trang 20.
  6. ^ a b Obeyesekere, Donald (1999). Outlines of Ceylon history. ISBN 9788120613638. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2011.
  7. ^ a b "Sri Lanka Sinhala Royal Family Genealogy". Rootsweb. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2011.
  8. ^ a b Bagrationi, Vakhushti (1976). Nakashidze, N.T. (biên tập). История Царства Грузинского [History of the Kingdom of Georgia] (PDF) (bằng tiếng Nga). Tbilisi: Metsniereba. tr. 160–161.
  9. ^ a b Greenhalgh 1975, tr. 30, 37, 45, 47–54.
  10. ^ "Cassius Dio — Epitome of Book 63". penelope.uchicago.edu. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2017.
  11. ^ Chambers Biographical Dictionary, ISBN 0-550-18022-2, page 2
  12. ^ Brookes 2010, tr. 17.
  13. ^ Brookes 2010, tr. 98-9.
  14. ^ Rose 1911, tr. 209.
  15. ^ "(N.275.) Arrete par lequel la Commission du Gouvernement se constitue sous la présidence M. le Duc d'Otrante". Bulletin des lois de la République française (bằng tiếng Pháp). ngày 23 tháng 6 năm 1815. tr. 279.
  16. ^ Piterberg, Gabriel. "Ahmed I" Encyclopaedia of Islam, Third Edition. Edited by: Gudrun Krämer, Denis Matringe, John Nawas, Everett Rowson. Brill Online, 2012. Accessed 10 July 2012
  17. ^ Baki Tezcan (2010). The Second Ottoman Empire: Political and Social Transformation in the Early Modern World. Cambridge: Cambridge University Press. tr. 109. ISBN 978-0-521-51949-6.
  18. ^ Baki Tezcan (2010). The Second Ottoman Empire: Political and Social Transformation in the Early Modern World. Cambridge: Cambridge University Press. tr. 110–2. ISBN 978-0-521-51949-6.
  19. ^ Evliya Çelebi, Joseph Freiherr von Hammer-Purgstall (1834). Narrative of Travels in Europe, Asia, and Africa in the Seventeenth Century, Volume 1. Oriental Translation Fund. tr. 115.
  20. ^ "Tiểu sử về Ludwig VII, Lãnh chúa của Hesse-Darmstadt".
  21. ^ a b Anchor Bible Dictionary New York: Doubleday 1997, 1992. "It is now known that the end of Jehoiachin's reign occurred on the 2d day of the month of Adar in the 7th year of Nebuchadrezzar (BM 21946 verso, line 12; see Wiseman 1956: 73; TCS 5, 102). This date corresponds to either March 15 or March 16 (the Babylonian day extended from sunset to sunset, and thus overlaps 2 days of our calendar) 597 b.c.e.
  22. ^ a b "Jehoiachin". Eerdmans Dictionary of the Bible, 2000. (ISBN 9053565035, ISBN 978-90-5356-503-2), pg. 678
  23. ^ a b Edwin Thiele, The Mysterious Numbers of the Hebrew Kings, (1st ed.; New York: Macmillan, 1951; 2d ed.; Grand Rapids: Eerdmans, 1965; 3rd ed.; Grand Rapids: Zondervan/Kregel, 1983). (ISBN 082543825X, 9780825438257).
  24. ^ McMahon, Pupienus (238 A.D.) and Balbinus (238 A.D.)
  25. ^ McMahon, Pupienus (238 A.D.) and Balbinus (238 A.D.); Canduci, pgs. 64-65
  26. ^ a b Van der Kiste, tr. 193.
  27. ^ a b Sainz de Medrano, Changing Thrones: Duke Carlo of Parma, p. 100
  28. ^ , Balansó, La Familia Rival, p. 101
  29. ^ "...nitrat bạc mà các bác sĩ của ông đã đưa cho ông trước đó để chữa bệnh kiết lỵ đã gây ra hậu quả...", Afaf Lutfi as-Sayyid Marsot, Ai Cập dưới triều đại của Muhammad Ali, Chương 11, trang 255; Ấn bản Cambridge, 1983
  30. ^  Một hoặc nhiều câu trước bao gồm văn bản từ một ấn phẩm hiện thời trong phạm vi công cộngChisholm, Hugh, biên tập (1911). "Ibrahim Pasha". Encyclopædia Britannica. Quyển 14 (ấn bản thứ 11). Cambridge University Press. tr. 223–224.
  31. ^ Xem bài luận của Cube, op.cit.
  32. ^ Page, Stanley W. (1959). The Formation of the Baltic States. Harvard University Press. tr. 94.
  33. ^ Mindaugas Peleckis and Tomas Baranauskas.Karališkojo kraujo paieškos: Lietuva ir šimto dienų karalius. Retrieved 20 June 2007
  34. ^ Holborn, Hajo (1982). A history of Modern Germany. Princeton University Press. tr. 429. ISBN 0-691-00797-7.
  35. ^ Chapuis, Oscar (2000). The last emperors of Vietnam : from Tu Duc to Bao Dai. Westport, Conn., USA: Greenwood Press. tr. 16–17. ISBN 978-0-313-31170-3. OCLC 231866735.
  36. ^ Corfield, Justin J. (2008). The history of Vietnam. Westport, Conn., USA: Greenwood Press. tr. xvii, 22–23. ISBN 978-0-313-34193-9. OCLC 182857138.
  37. ^ Sách Kể chuyện vua quan nhà Nguyễn của Phạm Khắc Hòe chép khác, trích: "Khoảng 4 tháng sau [kể từ ngày lên ngôi], một hôm vua Hiệp Hòa bỗng nhận được một tờ mật sớ của hai người tay chân là Hồng Phì và Hồng Sâm... xin giết hai quyền thần là ông Tường và ông Thuyết. Đọc xong mật sớ, nhà vua phê: "Giao Trần khanh phụng duyệt" rồi bỏ vào một cái tráp giao cho viên Thám giám Trần Đạt mang ra nhà Phụ chính Trần Tiễn Thành ở chợ Dinh Ông. Lúc ấy đã chiều, Trần Đạt ra đến cửa Nhật Tinh thì gặp Nguyễn Văn Tường đi vào... Vụ việc bị bại lộ... (tr. 88).
  38. ^ Lược kể theo Việt sử tân biên, Quyển 5, Tập thượng, tr. 402-403.
  39. ^ Đại Nam thực lục (Quyển 8), tr. 611.
  40. ^ Eutropius, 9.5; Paeanius 9.5, p. 153; Aurelius Victor 31.1
  41. ^ Estiot, Sylviane, "L'empereur Silbannacus. Un second antoninien", in Revue numismatique, 151, 1996, pp. 105–117.
  42. ^ Eutropius, Brevarium ab Urbe condita, 9.6
  43. ^ a b "German Tribes org Lombard Kings". GermanTribes.org. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010.
  44. ^ a b Hmannan Vol. 2 2003: 58
  45. ^ Yazawin Thit Vol. 1 2012: 270
  46. ^ a b K.S.B. Ryholt, The Political Situation in Egypt during the Second Intermediate Period, c.1800-1550 BC, (Carsten Niebuhr Institute Publications, vol. 20. Copenhagen: Museum Tusculanum Press, 1997), 339, File 13/14.
  47. ^ Detlef Franke: Zur Chronologie des Mittleren Reiches. Teil II: Die sogenannte Zweite Zwischenzeit Altägyptens, in Orientalia 57 (1988)
  48. ^ a b Jürgen von Beckerath: Untersuchungen zur politischen Geschichte der Zweiten Zwischenzeit in Ägypten, Glückstadt, 1964
  49. ^ Jürgen von Beckerath: Chronologie des pharaonischen Ägyptens, Münchner Ägyptologische Studien 46, Mainz am Rhein, 1997
  50. ^ Mann, pg. 112
  51. ^ Ernst Dümmler, Auxilius und Vulgarius (Leipzig, 1866), 160, 135.
  52. ^ Chronicle of Hermannus Contractus, ad an. 904.
  53. ^ Philipp Jaffé, Regesta RR. Pont., I, n. 4212.
  54. ^ Philipp Jaffé, Regesta RR. Pont., 3532, 2d ed.
  55. ^ a b Istoria și tradițiile minorității rromani, p. 28, 2005, Sigma, Bucharest, Delia Grigore, Petre Petcuț and Mariana Sandu
  56. ^ Constantin C. Giurescu, Istoria Românilor, Bucarest, 2007, p. 199
  57. ^ Alexandru Dimitrie Xenopol, Histoire des Roumains de la Dacie trajane : Depuis les origines jusqu'à l'union des principautés, Parigi, 1896.
  58. ^ Nicolas Iorga, Histoire des Roumains et de la romanité orientale, 1920.
  59. ^ Constantin C.Giurescu & Dinu C.Giurescu, Istoria Romanilor : Volume II (1352-1606), Bucarest, 1976, pp.324-377.
  60. ^ "britannica.com". britannica.com. ngày 8 tháng 9 năm 1933. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2012.
  61. ^ "Letters from Baghdad" documentary (2016) Directors: Sabine Krayenbühl, Zeva Oelbaum.
  62. ^ Skylitzes 2010, tr. 390–391.
  63. ^ Gregory 2010, tr. 276.
  64. ^ Krallis 2006, tr. 7.
  65. ^ Hussey 1966, tr. 199.
  66. ^ Kahzdan 1991, tr. 1366.
  67. ^ R. Ritchie, Historical Atlas of the Renaissance, 64.
  68. ^ Michael Mallett and Christine Shaw, The Italian Wars: 1494–1559, pp. 32–33.
  69. ^ 《后汉书·何进传》:“六年,帝疾笃,属协于蹇硕。硕既受遗诏,且素轻忌于进兄弟,及帝崩,硕时在内,欲先诛进而立协。及进从外入,硕司马潘隐与进早旧,迎而目之。进惊,驰从儳道归营,引兵入屯百郡邸,因称疾不入。硕谋不行,皇子辩乃即位,……”
  70. ^ 《后汉书·孝灵帝纪》:“辛未,还宫。大赦天下,改光熹为昭宁。”
  71. ^ 《后汉书·董卓列传》:“卓兵士大盛。乃讽朝廷策免司空刘弘而自代之。因集议废立。百僚大会,卓乃奋首而言……公卿以下莫敢对。”
  72. ^ a b Mézière, Ernest. "Alexandre Handjeri", in Nouvelle biographie générale depuis les temps les plus reculés jusqu'à nos jours, Tome 23, Firmin Didot, Paris, 1858, p.290
  73. ^ Şipoş, Sorin (tháng 12 năm 2005). "Imaginea celuilalt: un document francez privind spaţiul românesc de la începutul secolului al XIX-lea ("The Image of the Other : A French Document about the Romanian Space in the beginning of the XIXth Century")". Journal for the Study of Religions and Ideologies (bằng tiếng Romania). Quyển 12. tr. 41–48. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2007.
  74. ^ Willan, HC (7 October 1945) Interview with the Malay Rulers CAB 101/69, CAB/HIST/B/4/7
  75. ^ a b c Buyong Adil, op cit
  76. ^ (bằng tiếng Pháp) Le Monde (03 September 1966): "Le prince Charles Ndizeye est proclamé roi".
  77. ^ Russell 2015b, tr. 75.
  78. ^ Lemarchand 2013, tr. 39.
  79. ^ a b Ralf Regener: Das anhaltische Dreiherzogsjahr 1918, in: Sachsen-Anhalt. Journal für Natur- und Heimatfreunde 25 (2015), H. 1, S. 19–21.
  80. ^ Prosopographisches Lexikon der Palaiologenzeit, "Palaiologos Ioannes V. Komnenos"
  81. ^ a b c Leonte 2012, tr. 47.
  82. ^ Paul Durrieu, Les archives angevines de Naples II (Paris 1887), p. 180.
  83. ^ a b Adkins & Adkins 1998, tr. 28.
  84. ^ Salisbury & Mattingly 1924, tr. 16.
  85. ^ Manders 2012, tr. 18.
  86. ^ a b "Mushati family".
  87. ^ Bailey 2001, tr. 112.
  88. ^ "Anglo-Saxons.net: S 535". Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2016.
  89. ^ Bailey, pp. 122–125
  90. ^ History of the Later Roman Empire: From the Death of Theodosius I to the Death of Justinian, by J. B. Bury. Charles River Editors, 2018.
  91. ^ The Age of Justinian: The Circumstances of Imperial Power, p. 151, by J. A. S. Evans. Routledge, 2002.
  92. ^ Flood, Timothy (2019). Rulers and Realms in Medieval Iberia, 711-1492. McFarland and Company. tr. 67. ISBN 9781476674711. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2021.
  93. ^ Айдын Ариф оглы Али-заде. (Lỗi Lua: bad argument #2 to 'formatDate': invalid timestamp '1 tháng 1'.). Хроника мусульманских государств I-VII вв. Хиджры . М.: Умма. tr. 239–242. ISBN 5-94824-111-4. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp), Мишин Д. Е. Сакалиба (славяне) в Исламском мире в раннее средневековье
  94. ^ Oikonomides 1977, tr. 331.
  95. ^ Encyclopaedia Britannica – Manuel II Palaeologus.
  96. ^ Jeffrey H. Denton (2002).Robert Winchelsey and the Crown 1294–1313, Vol. 14, Cambridge University Press, p. 66.
  97. ^ James Loughlin (1908). "Pope St. Celestine V", The Catholic Encyclopedia, Vol. 3. New York: Robert Appleton Company http://www.newadvent.org/cathen/03479b.htm
  98. ^ McBrien, Richard P. (2000). Lives of the Popes
  99. ^ "Papal Resignations"', Olivier Guyotjeannin, The Papacy: An Encyclopedia, Vol. 3, ed. Philippe Levillain, (Taylor & Francis, 2002), 1305.
  100. ^ Walker, Jesse (11 February 2013) The Ones Who Walk Away From the Holy See, Reason
  101. ^ Ştefan Ştefănescu, Istoria medie a României, Bucharest, Vol. I, 1991
  102. ^ J. Demel, Historia Rumunii, Wrocław 1970.
  103. ^ a b Nhiều tác giả 1993, tr. 541-545.
  104. ^ a b "Biography of Al-Mustansir II" (bằng tiếng Ả Rập). Islampedia.com. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2008.
  105. ^ Patricia Crone, God's Caliph (Cambridge University Press, 1986), 127
  106. ^ Theophilus and Muslim sources apud Hoyland, 660-1
  107. ^ God's Caliph 124-5
  108. ^ Dionysius of Telmahre apud Hoyland, 661 n 193
  109. ^ a b "Karl 1 Knutsson Bonde". Norsk biografisk leksikon. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
  110. ^ a b "Karl Knutsson (Bonde)". Svenskt biografiskt lexikon. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012.
  111. ^ Pinto, O. "Al-Fath b. Khakan." The Encyclopedia of Islam, Volume II. New Ed. Leiden: E. J. Brill, 1991. ISBN 90-04-07026-5. p. 837
  112. ^ Taʾrīkh al-rusul wa l-mulūk, pp. 222-23.
  113. ^ a b "1911 Encyclopædia Britannica/Isaac II. (Angelus)".
  114. ^ Niketas Choniates (1984 tr.), p. 307-310. "Ông đã trị vì sáu tháng tám ngày."
  115. ^ Дашков С. Б. Алексей IV Ангелhttps://www.sedmitza.ru/lib/text/434565/ Императоры Византии. — М., 1997.
  116. ^ PmbZ, Heraklonas (#2565/corr.).
  117. ^ Treadgold 1997, tr. 306.
  118. ^ Moore, R. Scott (1996). "Heraklonas (April/May - September 641 A.D.)". De Imperatoribus Romanis. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019.
  119. ^ Specht W and Fischer K (1959). Vergiftungsnachweis an den Resten einer 900 Jahre alten Leiche. Arch. Kriminol., 124: 61–84. [Translation:Intoxication evidence in the remains of a 900-year-old corpse]
  120. ^ See Cohn (1970), pp. 89–93.
  121. ^ Giurescu, Constantin C. (2007). The History of Romanians. Quyển II. București: BIC ALL. ISBN 978-973-571-709-4.
  122. ^ "Massa's Account of Events Surrounding the Death of the False Dmitrii in 1606." Medieval Russia: A Source Book, 850-1700. Ed. Basil Dmytryshyn. 3rd ed. Harcourt College, 9. 550. Print. Page 361-362
  123. ^ Zenkovsky (1974), page 386.
  124. ^ François Neveux, A Brief History of the Normans, trans. Howard Curtis (Constable & Robbinson, Ltd, London, 2008), pp. 97-8
  125. ^ David Crouch, The Normans: The History of a Dynasty, (Hambledon Continuum, 2007), p. 46
  126. ^ Beck 1911, "Waterloo Campaign".
  127. ^ Hamilton-Williams 1996, tr. 59.
  128. ^ Atlas, Allan W., Music at the Aragonese Court of Naples, Cambridge University Press, 2008, p. 5 ISBN 9780521088305
  129. ^ "LAUENBURG", in: Encyclopædia Britannica: 29 vols., 111910–1911, vol. 16 'L to Lord Advocate', p. 280.
  130. ^ Gibbon, pp. 274-278
  131. ^ Aurelius Victor, 36:1
  132. ^ Historia Augusta, Vita Taciti, 13:5
  133. ^ Zosimus, I:63:2
  134. ^ "1911 Encyclopædia Britannica/Parma".
  135. ^ Sainz de Medrano, Changing Thrones: Duke Carlo of Parma, p. 98
  136. ^ Norwich, pg. 326
  137. ^ Norwich, pg. 332
  138. ^ The Oxford Dictionary of Byzantium gives 30 August, based on the arguments of Jonathan Shepard (1977). «Isaac Comnenus' coronation day». Byzantinoslavica 38: 22-30.
  139. ^ "Celebrating thecommonwealth@60". thecommonwealth.org. Commonwealth Secretariat. ngày 26 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011.
  140. ^ John Iliffe: A Modern History of Tanganyika. Cambridge University Press, Cambridge 1979, ISBN 0-521-29611-0, S. 247 (google books)
  141. ^ "History of Parliament". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2010. (Website of the Parliament of Uganda)
  142. ^ "Buganda Kingdom: The Uganda Crisis, 1966". Buganda.com. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010.
  143. ^ "NORTHERN FRONTIER DISTRICT OF KENYA (Hansard, 3 April 1963)". api.parliament.uk.
  144. ^ "Kenya, 1962: Enumeration Forms in English" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2020.
  145. ^ Hratch Papazian (2015). "Nhà nước Ai Cập trong Vương triều thứ tám". Trong Peter Der Manuelian; Thomas Schneider (biên tập). Hướng tới một lịch sử mới cho Vương quốc Cổ Ai Cập: Các viễn cảnh về Thời đại Kim tự tháp. Harvard Egyptological Studies. BRILL.
  146. ^ Darrell D. Baker: The Encyclopedia of the Pharaohs: Volume I - Predynastic to the Twentieth Dynasty 3300–1069 BC, Stacey International, ISBN 978-1-905299-37-9, 2008, p. 268-269
  147. ^ Jürgen von Beckerath: Handbuch der ägyptischen Königsnamen,Münchner ägyptologische Studien, Heft 49, Mainz : P. von Zabern, 1999, ISBN 3-8053-2591-6, available online Lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015 tại Wayback Machine
  148. ^ K.S.B. Ryholt, The Political Situation in Egypt during the Second Intermediate Period, c.1800–1550 BC, Carsten Niebuhr Institute Publications, vol. 20. Copenhagen: Museum Tusculanum Press, 1997, excerpts available online here.
  149. ^ Thomas Schneider: Lexikon der Pharaonen, Albatros, Düsseldorf 2002, ISBN 3-491-96053-3
  150. ^ Thomas Schneider: Ancient Egyptian Chronology - Edited by Erik Hornung, Rolf Krauss, And David a. Warburton, available online, see p. 176
  151. ^ Detlef Franke: Zur Chronologie des Mittleren Reiches (12.-18. Dynastie) Teil 1 : Die 12. Dynastie, in Orientalia 57 (1988)
  152. ^ Jürgen von Beckerath: Chronologie des pharaonischen Ägyptens, Münchner Ägyptologische Studien 46. Mainz am Rhein, 1997
  153. ^ Aidan Dodson, Dyan Hilton, The Complete Royal Families of Ancient Egypt, 2004
  154. ^ Justin 39, 3, 2.
  155. ^ Watson 1993, tr. 213.
  156. ^ Viet Nam Social Sciences vol.1-6, tr.91, 2003 "Vào năm 111 trước Công nguyên, có một nhân vật lịch sử nổi tiếng là Tây Vu Vương, người đã lợi dụng hoàn cảnh khó khăn trong thời kỳ đầu đô hộ của Trung Quốc để nâng cao quyền lực của mình, và cuối cùng bị giết bởi phụ tá của mình, Hoàng Đông. Giáo sư Trần Quốc Vượng nhìn thấy ở ông là tù trưởng Tây Vu có trong tay hàng vạn hộ dân, cai quản hàng vạn dặm đất và lập trung tâm ở vùng Cổ Loa (59,239). Tây Vu và Tây Âu kỳ thực giống nhau.
  157. ^ Book of Han, Vol. 95, Story of Xi Nan Yi Liang Yue Zhao Xian, wrote: "故甌駱將左黃同斬西于王,封爲下鄜侯"
  158. ^ Book of Later Han. tr. vol. 5.
  159. ^ Zizhi Tongjian. tr. vol. 51.
  160. ^ Tafazzoli 1983, tr. 477.
  161. ^ Schindel 2013, tr. 815.
  162. ^ Jerome, Chron. s. a. 282
  163. ^ Potter 2013, tr. 26.
  164. ^ Ammianus Macellinus, Res gestae 31, 3, 3.
  165. ^ Peter Heather, The Goths, Wiley-Blackwell 1996, p. 98-101 (Heather calls Vithimiris "Vithimer", without explaining this form of name).
  166. ^ Jordanes, Getica 246-249.
  167. ^ Heather 2007, tr. 354.
  168. ^ Maenchen-Helfen 1973, tr. 144.
  169. ^ John Malalas, Chronicon, 373–375.
  170. ^ Prosper of Aquitaine, Epitoma Chronicon IV.2: "Quo mortuo IIII non. Novembres." (November 2)
  171. ^ Paschale campanum 472: "et Olybrius moritur IIII non. Novemb." (November 2)
  172. ^ Fasti vindobonenses priores, n.609: "et defunctus est imp. Olybrius Romae X kl. Novemb." (October 23)
  173. ^ Wolfram 1990, tr. 349–353
  174. ^ Bury 2013, tr. 227–228
  175. ^ Sarantis 2016, tr. 16.
  176. ^ Martindale 1992, tr. 643-644.
  177. ^ Norwich 2001, tr. 91–92.
  178. ^ Wolfram 1988, tr. 247.
  179. ^ "The Anglo-Saxon chronicle". 1914.
  180. ^ Barbara Yorke, Seaxburh, Oxford Online Dictionary of National Biography, 2004
  181. ^ Ann Williams, Alfred P. Smyth and D. P. Kirby, A Biographical Dictionary of Dark Age Britain, 1991, p. 210
  182. ^ Rulers of Anglo-Saxon Kingdoms, Oxford Dictionary of National Biography
  183. ^ a b Thompson, 249.
  184. ^ a b Collins, Visigothic, 113.
  185. ^ The Anglo-Saxon Chronicle, trans. & ed. Michael James Swanton (New York: Routledge, 1998), p. 46
  186. ^ "Dictionary of National Biography, 1885-1900/Sigebert (d.756?)".
  187. ^ a b Mosko Moskov, ''Imennik na bălgarskite hanove (novo tălkuvane)'', Sofia 1988.
  188. ^ a b Jordan Andreev, Ivan Lazarov, Plamen Pavlov, ''Koj koj e v srednovekovna Bălgarija'', Sofia 1999.
  189. ^ a b Bahši Iman, ''Džagfar Tarihy'', vol. III, Orenburg 1997
  190. ^ Plamen Tzvetkov (1993). A history of the Balkans: a regional overview from a Bulgarian perspective.
  191. ^ Mosko Moskov (1988). ''Imennik na bălgarskite hanove (novo tălkuvane)''. Sofia.
  192. ^ Jordan Andreev, Ivan Lazarov, Plamen Pavlov, ''Koj koj e v srednovekovna Bălgarija'', Sofia 1999.
  193. ^ a b c d 대원의 (bằng tiếng Hàn). Britannica Korea/Nate. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2013.
  194. ^ a b c d 대원의 (bằng tiếng Hàn). Doosan Encyclopedia. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2013.
  195. ^ P.A. Munch (1852), Det norske Folks Historie, Vol. I:1. Christiania: Tønsberg, p. 391.
  196. ^ a b Peter Sawyer, "Kongefamilierne"
  197. ^ a b c d e Einhards Jahrbücher, Anno 812, p. 125-6