Bước tới nội dung

Đảng Nhân dân Tự do và Dân chủ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đảng Nhân dân Tự do và Dân chủ
Volkspartij voor Vrijheid en Democratie
Lãnh tụDilan Yeşilgöz
Chủ tịchTon van Nimwegen
Lãnh đạo ở Hạ việnKlaas Dijkhoff
Lãnh đạo ở Nghị viện châu ÂuHans van Baalen
Chủ tịch Thượng việnAnkie Broekers-Knol
Thành lập24 tháng 1 năm 1948
Sáp nhậpĐảng Tự do và Committee-Oud
Trụ sở chínhThorbeckehuis
Laan Copes van Cattenburch 52
Den Haag
Tổ chức thanh niênTổ chức thanh niên tự do dân chủ
ThinktankTelders Foundation
Hệ tư tưởngChủ nghĩa tự do bảo thủ,[1][2]
Chủ nghĩa tự do kinh tế
Khuynh hướngTrung hữu
Thuộc châu ÂuĐảng Dân chủ Tự do và Cải cách châu Âu
Thuộc tổ chức quốc tếQuốc tế Tự do
Nhóm Nghị viện châu ÂuLiên minh Tự do và Dân chủ vì châu Âu
Màu sắc chính thứcXanh da trờicam
Thượng viện
9 / 75
Hạ viện
22 / 150
Hội đồng tỉnh
63 / 570
Nghị viện châu Âu
4 / 31
Websitewww.vvd.nl
Quốc giaHà Lan

Đảng Nhân dân Tự do và Dân chủ (tiếng Hà Lan: Volkspartij voor Vrijheid en Democratie, viết tắt VVD) là một chính đảng tự do-bảo thủ[1][2][3][4][5][6][7][8][9]Hà Lan. Trong cuộc bầu cử tháng 9 năm 2012, công bố kết quả vào ngày 13 tháng 9 năm 2012, đảng này đã giành được 41 ghế trong Quốc hội Hà Lan, nhiều hơn đối thủ là Đảng Lao động 2 ghế. Đảng Xã hội về thứ ba với 15 ghế.

Lịch sử

Thành lập

VVD được thành lập vào năm 1948 như là một sự tiếp nối của Đảng Tự do,[10] là một sự tiếp nối của Đảng quốc gia tự do interbellum,[11] mà nó lại là sự tiếp nối của Liên minh Tự do.[12] Các đảng phái này đã tập hợp lại bởi Comite -Oud, một nhóm các thành viên tự do của Công đảng (PvdA), lãnh đạo bởi Pieter Oud. Các đảng viên theo chủ trương tự do trong Công đảng chủ yếu là các thành viên của Liên minh dân chủ tự do tư duy tự do xã hội tiền chiến tranh (VDB), tổ chức đã gia nhập Công đảng trong phong trào bước đột phá sau chiến tranh Doorbraak. Họ không hài lòng [cần dẫn nguồn] với định hướng xã hội dân chủ [cần dẫn nguồn] của Công đảng.Giữa năm 1948 và 1952, VVD đã tham gia vào nội các rộng lãnh đảo bởi Công đảng của Thủ tướng Willem Drees. Đảng này là một đối tác nhỏ với chỉ tám ghế so với Đảng nhân dân Công giáo (KVP) và Công đảng, cả hai đã có khoảng 30 ghế (trong số 100 ghế). Lãnh đạo của đảng là trong tay của các cựu đảng viên Công đảng Oud. Nội Drees đã đặt nền móng cho nhà nước phúc lợi [cần dẫn nguồn] và giải phóng thuộc địa Đông Ấn Hòa Lan[cần dẫn nguồn].

Sau khi nội các Balkenende thứ tư được thành lập, VVD là đảng đối lấp lớn thứ hai trong Hạ viện Hà Lan. Trong cuộc bầu cử tổng của Hà Lan năm 2010, VVD thu được số phiếu bầu cao nhất và đã giành được 31 trong số 150 ghế trong Hạ viện. VVD hiện là một đảng lớn trong một liên hiệp chính phủ thiểu số trung hữu cùng với Đảng khẩn cầu dân chủ Thiên chúa giáo (CDA) dưới sự lãnh đạo của lãnh đạo đảng VVD Mark Rutte. Rutte đã làm lãnh đạo của VVD kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2006.

Đa số quốc hội của nội các Rutte đã được bổ sung bởi Đảng tự do của Geert Wilders (PVV), nhưng đa số này đã trở nên không ổn định khi đảng của Wilders từ chối hỗ trợ các biện pháp thắt lưng buộc bụng liên quan đến cuộc khủng hoảng đồng Euro.[13] Do đó, các cuộc bầu cử Hạ viện đã được tổ chức vào ngày 12 tháng 9 năm 2012.[14]

Hệ tư tưởng

VVD được mô tả là có hệ tư tưởng tự do bảo thủ,[15] bảo thủ tự do,[16]bảo thủ.[17] Đảng cũng được mô tả là tự do cổ điển[18]tự do cá nhân[19] từ năm 2006 đến năm 2012.

VVD ủng hộ doanh nghiệp tư nhân và là một đảng có đường lối tự do về kinh tế.[20][21]

Kết quả bầu cử

Hạ viện

Bầu cửỨng cử viên chínhDanh sáchSố phiếu bầu%Số ghế+/–Vị thế
1948Pieter OudDanh sách391,9087.9
8 / 100
MớiChính phủ liên hiệp
1952Danh sách470,8208.8
9 / 100
Tăng 1Đối lập
1956Danh sách502,3258.7
9 / 100
Giữ nguyênĐối lập
13 / 150
Tăng 4Đối lập
1959Danh sách732,65812.2
19 / 150
Tăng 6Chính phủ liên hiệp
1963Edzo ToxopeusDanh sách643,83910.2
16 / 150
Giảm 3Chính phủ liên hiệp
1967Danh sách738,20210.7
17 / 150
Tăng 1Chính phủ liên hiệp
1971Molly GeertsemaDanh sách653,09210.3
16 / 150
Giảm 1Chính phủ liên hiệp
1972Hans WiegelDanh sách1,068,37514.4
22 / 150
Tăng 6Đối lập
1977Danh sách1,492,68917.0
28 / 150
Tăng 6Chính phủ liên hiệp
1981Danh sách1,504,29317.3
26 / 150
Giảm 2Đối lập
1982Ed NijpelsDanh sách1,897,98623.1
36 / 150
Tăng 10Chính phủ liên hiệp
1986Danh sách1,595,37717.4
27 / 150
Giảm 9Chính phủ liên hiệp
1989Joris VoorhoeveDanh sách1,295,40214.6
22 / 150
Giảm 5Đối lập
1994Frits BolkesteinDanh sách1,792,40120.0
31 / 150
Tăng 9Chính phủ liên hiệp
1998Danh sách2,124,97124.7
38 / 150
Tăng 7Chính phủ liên hiệp
2002Hans DijkstalDanh sách1,466,72215.4
24 / 150
Giảm 14Chính phủ liên hiệp
2003Gerrit ZalmDanh sách1,728,70717.9
28 / 150
Tăng 4Chính phủ liên hiệp
2006Mark RutteDanh sách1,443,31214.7
22 / 150
Giảm 6Đối lập
2010Danh sách1,929,57520.5
31 / 150
Tăng 9Chính phủ liên hiệp
2012Danh sách2,504,94826.6
41 / 150
Tăng 10Chính phủ liên hiệp
2017Danh sách2,238,35121.3
33 / 150
Giảm 8Chính phủ liên hiệp
2021Danh sách2,276,51421.9
34 / 150
Tăng 1Chính phủ liên hiệp
2023Dilan YeşilgözDanh sách1,589,51915.2
24 / 150
Giảm 10Chính phủ liên hiệp
2025Danh sách1,505,82914.2
22 / 150
Giảm 2Chính phủ liên hiệp

Thượng viện

Bầu cửỨng cử viên chínhDanh sáchSố phiếu bầuWeight%Số ghế+/–
1948Danh sách
3 / 50
Mới
1951Danh sách
4 / 50
Tăng 1
1952Danh sách
4 / 50
Giữ nguyên
1955Danh sách
4 / 50
Giữ nguyên
Tháng 4 năm 1956Danh sách
4 / 75
Giữ nguyên
Tháng 10 năm 1956Danh sách
7 / 75
Tăng 3
1960Danh sách
8 / 75
Tăng 1
1963Danh sách
7 / 75
Giảm 1
1966Danh sách
8 / 75
Tăng 1
1969Danh sách
8 / 75
Giữ nguyên
1971Danh sách
8 / 75
Giữ nguyên
1974Danh sách
12 / 75
Tăng 4
1977Danh sách
15 / 75
Tăng 3
1980Danh sách
13 / 75
Giảm 2
1981Danh sách
12 / 75
Giảm 1
1983Guus ZoutendijkDanh sách
17 / 75
Tăng 5
1986Danh sách
16 / 75
Giảm 1
1987David LuteijnDanh sách
12 / 75
Giảm 4
1991Danh sách
12 / 75
Giữ nguyên
1995Frits Korthals AltesDanh sách
23 / 75
Tăng 11
1999Nicoline van den Broek-Laman TripDanh sách39,80925,3
19 / 75
Giảm 4
2003Danh sách31,02619,2
15 / 75
Giảm 4
2007Uri RosenthalDanh sách31,36019,2
14 / 75
Giảm 1
2011Loek HermansDanh sách11134,59020.83
16 / 75
Tăng 2
2015Danh sách9028,52316.87
13 / 75
Giảm 3
2019Annemarie JorritsmaDanh sách7826,15715.11
12 / 75
Giảm 1
2023Edith SchippersDanh sách6722,19412.40
10 / 75
Giảm 2

Nghị viện châu Âu

Malik Azmani, lãnh đạo tại Nghị viện châu Âu vào năm 2019
Bầu cửDanh sáchSố phiếu bầu%Số ghế+/–Nhóm Nghị viện châu Âu
1979Danh sách914,78716.14
4 / 25
MớiLD
1984Danh sách1,002,68518.93
5 / 25
Tăng 1LDR
1989Danh sách714,74513.63
3 / 25
Giảm 2
1994Danh sách740,44317.91
6 / 31
Tăng 3ELDR
1999Danh sách698,05019.69
6 / 31
Giữ nguyên 0
2004Danh sách629,19813.20
4 / 27
Giảm 2ALDE
2009Danh sách518,64311.39
3 / 25
Giảm 1
3 / 26
Giữ nguyên 0
2014Danh sách571,17612.02
3 / 26
Giữ nguyên 0
2019Danh sách805,10014.64
4 / 26
Tăng 1RE
5 / 29
Tăng 1
2024Danh sách707,14111.35
4 / 31
Giảm 1

Tham khảo

  1. 1 2 Andeweg, R. and G. Irwin Politics and Governance in the Netherlands, Basingstoke (Palgrave) p.49
  2. 1 2 Parties and Elections in Europe: The database about parliamentary elections and political parties in Europe, by Wolfram Nordsieck
  3. Government Formation. Taylor & Francis. ngày 5 tháng 4 năm 2011. tr. 147–. ISBN 978-1-134-23972-6. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2012. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  4. Regulating the Risk of Unemployment: National Adaptations to Post-Industrial Labour Markets in Europe. Oxford University Press. ngày 27 tháng 10 năm 2011. tr. 76–. ISBN 978-0-19-959229-6. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2012. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  5. Hans Slomp (ngày 30 tháng 9 năm 2011). Europe, A Political Profile: An American Companion to European Politics: An American Companion to European Politics. ABC-CLIO. tr. 459–. ISBN 978-0-313-39182-8. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2012.
  6. David Hanley (ngày 16 tháng 6 năm 1998). CHRISTIAN DEMOCRACY IN EUROPE. Continuum International Publishing Group. tr. 67–. ISBN 978-1-85567-382-3. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2012.
  7. A Re-Definition of Belonging?: Language and Integration Tests in Europe. Theodora Kostakopoulou. BRILL. ngày 30 tháng 6 năm 2010. tr. 60–. ISBN 978-90-04-17506-8. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2012. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)Quản lý CS1: khác (liên kết)
  8. David Broughton (ngày 4 tháng 1 năm 1999). Changing Party Systems in Western Europe. Continuum International Publishing Group. tr. 178–. ISBN 978-1-85567-328-1. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2012.
  9. The Presidentialization of Politics: A Comparative Study of Modern Democracies. Oxford University Press. ngày 21 tháng 6 năm 2007. tr. 158–. ISBN 978-0-19-921849-3. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2012. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)[liên kết hỏng]
  10. Parlement & Politiek: Partij van de Vrijheid (PvdV) Dutch language
  11. Parlement & Politiek: Liberale Staatspartij 'De Vrijheidsbond' (LSP) Dutch language
  12. Parlement & Politiek: Liberale Unie Dutch language
  13. http://www.telegraph.co.uk/news/worldnews/europe/netherlands/9221378/Dutch-prime-minister-Mark-Rutte-resigns-over-austerity-measures.html Dutch prime minister Mark Rutte resigns over austerity measures - The Daily Telegraph
  14. http://www.houseofrepresentatives.nl/dossiers/2012-elections Lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2014 tại Wayback Machine 2012 Elections <http://houseofrepresentatives.nl houseforepresentatives.nl>
  15. Multiple sources:
  16. Multiple sources:
  17. Multiple sources:
  18. Kenneth Benoit; Michael Laver (2006). Party Policy in Modern Democracies. Routledge. tr. 112. ISBN 1-134-20618-6. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2021.
  19. Multiple sources:
  20. Andeweg R.B. and G.A. Irwin Government & Politics in the Netherlands 2002 Palgrave p. 48
  21. who.is