Øvre Eiker
Giao diện
| Kommune Øvre Eiker | |
|---|---|
| — Khu tự quản — | |
Cảnh làng Vestfossen | |
Vị trí Øvre Eiker tại Buskerud | |
Vị trí của Øvre Eiker | |
| Quốc gia | Na Uy |
| Hạt | Buskerud |
| Quận | Eiker, Lower Buskerud |
| Trung tâm hành chính | Hokksund |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng(2023) | Adrian Tollefsen (Conservative Party) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 457 km2 (176 mi2) |
| • Đất liền | 418 km2 (161 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | Thứ 223 tại Na Uy |
| Dân số (2022) | |
| • Tổng cộng | 20.250 |
| • Thứ hạng | Thứ 62 tại Na Uy |
| • Mật độ | 37/km2 (100/mi2) |
| • Thay đổi (10 năm) | 4,3 % |
| Tên cư dân | Eikværing[1] |
| Múi giờ | UTC+1 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã ISO 3166 | NO-3314 |
| Thành phố kết nghĩa | Lempäälä |
| Ngôn ngữ chính thức | Bokmål |
| Website | www |
| Dữ liệu từ thống kê của Na Uy | |
Øvre Eiker là đô thị ở hạt Buskerud, Na Uy.
Đô thị cũ Eiker đã được chia thành Øvre Eiker và Nedre Eiker ngày 1 tháng 7 năm 1885.
Đô thị này giáp các đô thị Kongsberg, Flesberg, Sigdal, Modum, Lier, Nedre Eiker và Hof.
Trung tâm hành chính Hokksund là thị xã lớn nhất ở đô thị này, với dân số 8000 người. Phần dân cư còn lại, khoảng 7000 người, sống ở các làng Vestfossen, Skotselv, Ormåsen và Darbu.
Tên theo dạng tiếng Na Uy Cổ là Eikjar. Huy hiệu được áp dụng từ năm 1981.
Khí hậu Øvre Eiker
| Dữ liệu khí hậu của Hokksund 1991–2020 (15 m, avg high/low 2013–2024) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | −1 (30) | 2.2 (36.0) | 6.6 (43.9) | 12.5 (54.5) | 17.9 (64.2) | 22.7 (72.9) | 24.1 (75.4) | 22.4 (72.3) | 18.3 (64.9) | 11.1 (52.0) | 4.5 (40.1) | 0.6 (33.1) | 11.8 (53.3) |
| Trung bình ngày °C (°F) | −4.1 (24.6) | −3 (27) | 0.9 (33.6) | 6 (43) | 11.2 (52.2) | 15.2 (59.4) | 17.5 (63.5) | 16.1 (61.0) | 11.8 (53.2) | 5.5 (41.9) | 1 (34) | −3.6 (25.5) | 6.2 (43.2) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −8.3 (17.1) | −5.9 (21.4) | −3.6 (25.5) | 0.2 (32.4) | 5.4 (41.7) | 10.2 (50.4) | 11.7 (53.1) | 10.5 (50.9) | 7.9 (46.2) | 2.9 (37.2) | −1.3 (29.7) | −6 (21) | 2.0 (35.6) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 40 (1.6) | 24 (0.9) | 25 (1.0) | 39 (1.5) | 59 (2.3) | 78 (3.1) | 83 (3.3) | 81 (3.2) | 70 (2.8) | 91 (3.6) | 68 (2.7) | 49 (1.9) | 707 (27.9) |
| Nguồn 1: yr.no (mean, precipitaiton)[2] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Seklima.no (avg. high/low)[3] | |||||||||||||
Tham khảo Øvre Eiker
- ↑ "Personnemningar til stadnamn i Noreg" (bằng tiếng Na Uy). Språkrådet.
- ↑ "Weather statistics for Hokksund".
- ↑ "Observations And Weather Statistics".
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Øvre Eiker.