Bước tới nội dung

Ảnh thu nhỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ảnh thu nhỏ được sử dụng để hiển thị một số tệp hình ảnh mẫu trong một thư mục, trên hệ điều hành máy tính.

Ảnh thu nhỏ là phiên bản thu nhỏ của hình ảnh hoặc video, được sử dụng để giúp nhận dạng và sắp xếp chúng, đóng vai trò tương tự như chỉ mục văn bản thông thường đối với từ ngữ.[1] Trong thời đại hình ảnh kỹ thuật số, các công cụ tìm kiếm hình ảnh và chương trình sắp xếp hình ảnh thường sử dụng hình thu nhỏ, cũng như hầu hết các hệ điều hành hoặc môi trường máy tính để bàn hiện đại, chẳng hạn như Microsoft Windows, macOS, KDE (Linux) và GNOME (Linux). Trên các trang web, chúng cũng giúp tránh việc phải tải xuống các tệp lớn một cách không cần thiết.

Triển khai Ảnh thu nhỏ

Ảnh thu nhỏ lý tưởng nhất khi được hiển thị trên các trang web dưới dạng các bản sao nhỏ hơn, riêng biệt của hình ảnh gốc, một phần vì mục đích của ảnh thu nhỏ trên trang web là giảm băng thông và thời gian tải xuống.[2]

Một số nhà thiết kế web tạo ảnh thu nhỏ bằng HTML hoặc kịch bản phía máy khách khiến trình duyệt của người dùng thu nhỏ hình ảnh, thay vì sử dụng một bản sao nhỏ hơn của hình ảnh. Điều này dẫn đến việc không tiết kiệm được băng thông và chất lượng hình ảnh khi trình duyệt thu nhỏ thường không được lý tưởng.

Việc hiển thị một phần đáng kể của hình ảnh thay vì toàn bộ khung hình có thể cho phép sử dụng ảnh thu nhỏ nhỏ hơn mà vẫn duy trì được khả năng nhận diện. Ví dụ, khi tạo ảnh thu nhỏ cho ảnh chân dung toàn thân, việc hiển thị khuôn mặt hơi thu nhỏ có thể tốt hơn là hiển thị một hình ảnh mờ nhạt. Tuy nhiên, điều này có thể gây hiểu lầm cho người xem về nội dung của hình ảnh, vì vậy nó phù hợp hơn cho các bài thuyết trình nghệ thuật hơn là tìm kiếm hoặc duyệt danh mục.

Hình thu nhỏ giúp các trang hiển thị nhỏ hơn, dễ xem hơn và cũng cho phép người xem kiểm soát chính xác những gì họ muốn xem.[3]

Năm 2002, tòa án trong vụ kiện Kelly v. Arriba Soft Corporation tại Hoa Kỳ đã phán quyết rằng việc các công cụ tìm kiếm trên Internet sử dụng hình ảnh thu nhỏ để giúp người dùng web tìm thấy những gì họ cần là hành vi sử dụng hợp pháp.[4]

Từ nguyên học Ảnh thu nhỏ

Từ "thumbnail" (hình thu nhỏ) bắt nguồn từ móng tay cái của con người và ám chỉ kích thước nhỏ của một hình ảnh hoặc bức tranh, tương đương với kích thước của móng tay.[5][6] Việc sử dụng từ ghép "thumbnail" theo nghĩa đen sớm nhất có từ ít nhất thế kỷ 17;[7] Từ điển Thành ngữ American Heritage ghi nhận rằng cách diễn đạt ẩn dụ này lần đầu tiên xuất hiện vào giữa thế kỷ 19 để chỉ "một bức vẽ có kích thước bằng móng tay cái".[8] Từ này khi đó được sử dụng theo nghĩa bóng, cả ở dạng danh từ và tính từ, để chỉ bất cứ thứ gì nhỏ hoặc ngắn gọn, chẳng hạn như một bài tiểu luận tiểu sử. Việc sử dụng từ "thumbnail" trong ngữ cảnh cụ thể của hình ảnh máy tính như "một hình ảnh đồ họa nhỏ, chẳng hạn như của một hình ảnh đồ họa lớn hơn, bố cục trang, v.v." dường như lần đầu tiên được sử dụng vào những năm 1980.[7]

Tham khảo Ảnh thu nhỏ

  1. Sheridan, Jake (ngày 4 tháng 8 năm 2021). "What Are Thumbnails?". Loganix (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2025.
  2. "What is a thumbnail and how is it used?". WhatIs (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2025.
  3. "The Power Of Youtube Thumbnails". www.thepolarbears.co.uk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2025.
  4. Appeals, United States Court of; Circuit, Ninth (2001). "336 F3d 811 Kelly v. Arriba Soft Corporation" (bằng tiếng Anh). F3d (336): 811. {{Chú thích tập san học thuật}}: Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)
  5. "Online Etymology Dictionary". Online Etymology Dictionary. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010.
  6. "AllWords.com". Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010.
  7. 1 2 "Random House Word of the Day". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2001. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010.
  8. "OPodictionary". Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010.