Bước tới nội dung

Ԙ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yae
Sử dụng
Hệ chữ viếtChữ Kirin
Phát âm/jæ/
Lịch sử
Phát triển
Я và E
  • Ԙ
Bài viết này chứa các mẫu tự phiên âm trong Bảng phiên âm quốc tế (IPA). Để đọc được IPA, xem Trợ giúp:IPA. Để hiểu rõ sự khác biệt giữa các ký hiệu [ ], / / , xem IPA § Dấu ngoặc và dấu phân cách phiên âm.

Yae hay  ԙ, chữ nghiêng: Ԙ ԙ) là một chữ cái trong bảng chữ cái Kirin.[1] Nó là dạng chữ ghép của Я (Ya) và Е (E).

Yae được sử dụng trong bảng chữ cái cổ của các ngôn ngữ Mordvin, nó đại diện cho âm /jæ/, giống như cách phát âm của ya trong "yak".[2]

Mã máy tính

Kí tựԘԙ
Tên UnicodeCYRILLIC CAPITAL LETTER YAECYRILLIC SMALL LETTER YAE
Mã hóa ký tựdecimalhexdecimalhex
Unicode1304U+05181305U+0519
UTF-8212 152D4 98212 153D4 99
Tham chiếu ký tự sốԘԘԙԙ

Xem thêm

  • Chữ Kirin trong Unicode

Tham khảo

  1. "Cyrillic Supplement: Range: 0500–052F" (PDF). The Unicode Standard, Version 6.0. tr. 45. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011.
  2. Everson, Michael (ngày 21 tháng 3 năm 2007). "Proposal to encode additional Cyrillic characters in the BMP of the UCS" (PDF) (bằng tiếng Anh). OCLC 1139558740. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.