Bước tới nội dung

Џ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dzhe
Sử dụng
Hệ chữ viếtChữ Kirin
Phát âm/dʒ/, /ɖʐ/
Lịch sử
Chuyển tự tương đươngXh xh
Bài viết này chứa các mẫu tự phiên âm trong Bảng phiên âm quốc tế (IPA). Để đọc được IPA, xem Trợ giúp:IPA. Để hiểu rõ sự khác biệt giữa các ký hiệu [ ], / / , xem IPA § Dấu ngoặc và dấu phân cách phiên âm.
Dạng chữ thường và chữ nghiêng của dzhe, bao gồm cả từ dzhelat (nghĩa là đao phủ).

Dzhe џ, chữ nghiêng: Џ џ) là một chữ cái trong bảng chữ cái Kirin, được sử dụng trong tiếng Macedoniacác biến thể của tiếng Serbia-Croatia (tiếng Bosnia, tiếng Montenegrotiếng Serbia) để đại diện cho âm /d͡ʒ/, giống như cách phát âm của j trong “jump”.

Dzhe tương ứng với các chữ ghép дж hay чж, hay với các chữ: Che với nét gạch đuôi (Ҷ ҷ), Che với nét dọc (Ҹ ҹ), Khakassia Che (Ӌ ӌ), Zhe với dấu trăng (Ӂ ӂ), Zhe với dấu hai chấm (Ӝ ӝ), hoặc Zhje (Җ җ).

Trong phiên bản chữ Latinh của tiếng Serbia-Croatia, nó tương ứng với chữ ghép dž, giống như chữ ghép lj và nj, được coi là một chữ cái duy nhất, kể cả trong trò chơi ô chữ và cho mục đích đối chiếu.

Tiếng Abkhaz sử dụng nó để đại diện cho âm /ɖʐ/. Chữ ghép џь được sử dụng để thể hiện âm /dʒ/ .

Lịch sử

Chữ Dzhe lần đầu tiên được sử dụng trong bảng chữ cái Kirin România từ thế kỷ 15, như một dạng sửa đổi của chữ ч.[1] Những người ghi chép Serbia bắt đầu sử dụng nó trong thế kỷ 17.[2] Vuk Stefanović Karadžić đã đưa nó vào cải cách chữ Kirin của mình, khi chữ cái này được sử dụng rộng rãi.[1]

Các chữ cái liên quan và các ký tự tương tự khác

Mã máy tính

Kí tựЏџ
Tên UnicodeCYRILLIC CAPITAL LETTER DZHECYRILLIC SMALL LETTER DZHE
Mã hóa ký tựdecimalhexdecimalhex
Unicode1039U+040F1119U+045F
UTF-8208 143D0 8F209 159D1 9F
Tham chiếu ký tự sốЏЏџџ
Code page 8551559B1549A
Windows-12511438F1599F
ISO-8859-5175AF255FF
Macintosh Cyrillic218DA219DB

Tham khảo

  1. 1 2 Maretić, Tomislav. Gramatika i stilistika hrvatskoga ili srpskoga književnog jezika. 1899.
  2. Petar Đorđić, "Istorija srpske ćirilice", Belgrade 1970, p. 203

Liên kết ngoài