Đặng Quân Thụy
Đặng Quân Thuỵ | |
|---|---|
| Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam khóa IX Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội | |
| Nhiệm kỳ 18 tháng 12 năm 1997 – 28 tháng 12 năm 2002 | |
| Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam | |
| Nhiệm kỳ 28 tháng 12 năm 2002 – 14 tháng 12 năm 2007 | |
| Tiền nhiệm | Trần Văn Quang |
| Kế nhiệm | Trần Hanh |
| Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam | |
| Nhiệm kỳ 18 tháng 12 năm 1997 – 28 tháng 12 năm 2002 | |
| Tư lệnh Quân khu 2 | |
| Nhiệm kỳ 1987–1992 | |
| Tiền nhiệm | Vũ Lập |
| Kế nhiệm | Đào Trọng Lịch |
| Phó Tư lệnh Quân khu 2 | |
| Nhiệm kỳ Tháng 3 năm 1986 – 1987 | |
| Tư lệnh Binh chủng Hóa học | |
| Nhiệm kỳ 1977–1986 | |
| Tiền nhiệm | Bản thân (Cục trưởng Cục Hóa học) |
| Kế nhiệm | Nguyễn Tiến Phát |
| Cục trưởng Cục Hóa học | |
| Nhiệm kỳ 1974–1977 | |
| Kế nhiệm | Bản thân (Tư lệnh Binh chủng Hóa học) |
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | 24 tháng 2, 1928 Xuân Trường, Nam Định, Bắc Kỳ, Liên bang Đông Dương |
| Quốc tịch | |
| Đảng chính trị | |
| Nghề nghiệp | Tướng lĩnh Chính trị gia |
| Tặng thưởng | |
| Phục vụ trong quân đội | |
| Thuộc | |
| Phục vụ | |
| Năm tại ngũ | 1944–2007 |
| Cấp bậc | |
| Chỉ huy | Binh chủng hóa học Quân khu 2 |
Đặng Quân Thụy (sinh ngày 24 tháng 2 năm 1928) là một Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam khóa IX, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh. Ông được phong quân hàm Thiếu tướng năm 1984 và Trung tướng năm 1989. Năm 2023, Trung tướng Đặng Quân Thụy được trao tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
Tiểu sử
Đặng Quân Thụy sinh ngày 24 tháng 2 năm 1928 tại làng Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định (nay là xã Xuân Hồng, tỉnh Ninh Bình).[1] Tháng 10 năm 1944, khi còn đang là học sinh trường Bưởi (nay là trường Chu Văn An), ông đã tham gia Mặt trận Việt Minh, thường xuyên nghiên cứu các tài liệu, gắn với các tờ báo Cứu Quốc và các tài liệu huấn luyện cơ bản về cách mạng Việt Nam, về chủ nghĩa cộng sản.[1]
Ông nhập ngũ năm 1945, tham gia kháng chiến chống Pháp tại chiến trường Buôn Mê Thuột, Tây Nguyên.[1][2] Trong kháng chiến, ông là Chính trị viên Đại đội, rồi làm công tác báo chí và xuất bản trong quân đội.[2] Trong một trận đánh, Đặng Quân Thuỵ bị thương và được đưa ra Bắc chữa trị; tuy nhiên, sau khi bình phục, ông được điều động lên tham gia chiến đấu gần 7 năm ở chiến trường Tây Bắc trong các Chiến dịch Việt Bắc – Thu đông (1947), Chiến dịch Biên giới (1950), Chiến dịch Tây Bắc (1952–1953) và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).[1]
Năm 1958 ông là Trưởng phòng Phòng Hóa học Cục Huấn luyện chiến đấu (Tổng cục Quân huấn).
Năm 1964 ông là Trưởng phòng Hóa học Bộ chỉ huy Quân giải phóng miền Nam.
Năm 1968 ông là Phó trưởng phòng tác chiến, trực tiếp phụ trách cơ quan tác chiến tiền phương của Quân giải phóng miền Nam, tham gia cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) và các chiến dịch Bắc Tây Ninh (1969), đồng bằng Khu 8 (1972).[2]
Năm 1974 ông là Cục trưởng Cục Hoá học Bộ Tổng tham mưu.
Tháng 9 năm 1977 ông là Tư lệnh, Bí thư Đảng ủy Binh chủng Hóa học. Ông được phong quân hàm Thiếu tướng vào năm 1984.
Tháng 3 năm 1986 ông giữ chức Phó, rồi là Tư lệnh Quân khu II từ năm 1987 đến 1992. Ông được thăng quân hàm Trung tướng vào năm 1989.
Ông là Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII, Đại biểu Quốc hội các khóa VIII và IX. Ông thuộc đoàn đại biểu Vĩnh Phúc.[3] Ông còn là Phó Chủ tịch Quốc hội, kiêm chức Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội khóa IX. Khi còn là đại biểu Quốc hội khoá X, ông là Phó Chủ tịch và đến cuối năm 2002, thì được bầu làm chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam nhiệm kỳ III (2002 đến 2007).[1][2]
Khen thưởng
- Huân chương Sao Vàng (2009)[1]
- Huân chương Độc lập hạng nhất.[2]
- Huân chương Quân công hạng nhất.[2]
- Huân chương Kháng chiến hạng nhất.[1]
- Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng nhất.
- Huân chương Chiến công hạng nhất.
- Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất, nhì, ba.[1]
- Huy chương Quân kỳ Quyết thắng[1]
- Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng (2017)
- Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng (2022)
- Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng (2025)[4]
- Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (17 tháng 10 năm 2023).
Tham khảo
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Sơn Ca (ngày 25 tháng 11 năm 2023). "Trung tướng Đặng Quân Thụy, nguyên Tư lệnh Quân khu 2 được trao tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân". Quân khu Hai. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 6 Cổng TTĐT BQP. "Tư lệnh đầu tiên - Đồng chí Đặng Quân Thuỵ". Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Danh sách Đại biểu Quốc hội khóa X". Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2012.
- ↑ Trung Hà (ngày 19 tháng 4 năm 2025). "Nam Định: Chúc mừng đồng chí Đặng Quân Thụy nhận Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng". Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
- Huân chương Sao Vàng
- Huân chương Độc lập
- Huân chương Quân công
- Huân chương Kháng chiến
- Huân chương Chiến công
- Huân chương Chiến sĩ vẻ vang
- Sơ khai nhân vật quân sự Việt Nam
- Sinh năm 1928
- Nhân vật còn sống
- Người Ninh Bình
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa X
- Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam
- Huân chương Độc lập hạng Nhất
- Huân chương Quân công hạng Nhất
- Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Nhất
- Huân chương Chiến công hạng Nhất
- Huy chương Quân kỳ Quyết thắng
- Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam thụ phong thập niên 1980
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân