Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Götterspeise”
Götterspeise Thẻ: Người dùng thiếu kinh nghiệm thêm nội dung lớn Soạn thảo trực quan |
(Không có sự khác biệt) |
Bản mới nhất lúc 16:27, ngày 5 tháng 4 năm 2026
Ampelpudding ("bánh pudding đèn giao thông") | |
| Tên khác | Wackelpudding, Wackelpeter, Froschsülze |
|---|---|
| Loại | Bánh pudding |
| Bữa | Món tráng miệng |
| Xuất xứ | Germany |
| Thành phần chính | Gelatin hoặc chất tạo gel khác, đường, hương liệu, phẩm màu thực phẩm |
Götterspeise (tiếng Đức: [ˈɡœtɐˌʃpaɪ̯zə] ⓘ, n.đ. 'món ăn/thức ăn của các vị thần') là tên tiếng Đức của một món tráng miệng được làm từ gelatin hoặc chất tạo đông khác, đường, hương liệu và phẩm màu thực phẩm, nó tương tự hoặc giống hệt như thạch hoặc jello và các món tráng miệng gelatin khác. Tên gọi này đề cập đến thức ăn của các vị thần Hy Lạp.[1] Các tên tiếng Đức khác bao gồm Wackelpudding ("bánh pudding lắc lư") hoặc Wackelpeter (tiếng Đức: [ˈvakl̩ˌpeːtɐ] ⓘ; "Peter lắc lư");[2] Götterspeise xanh cũng được gọi là Froschsülze ("thạch ếch"). Götterspeise thường được ăn kèm với kem tươi hoặc sốt vani. Các hương vị nổi tiếng nhất bao gồm:
- Mộc hương (Waldmeister (phát âm [ˈvaltˌmaɪ̯stɐ] ⓘ) – xanh lá cây
- Mâm xôi (Himbeere (phát âm [ˈhɪmˌbeːʁə] ⓘ) – đỏ
- Anh đào (Kirsche) – đỏ
- Chanh (Zitrone) – vàng
Bánh Götterspeise màu xanh lá cây không được tạo màu bằng mộc hương, loại thảo mộc này chỉ tạo nên mùi thơm đặc trưng cho món tráng miệng. Vì chất coumarin có trong mộc hương độc hại, nên người ta chỉ sử dụng hương liệu mộc hương nhân tạo trong ngành.
Một loại Götterspeise đặc biệt là Ampelpudding ("bánh pudding đèn giao thông") ba lớp và ba màu (đỏ, vàng và xanh lá cây), được làm bằng ba lớp hương vị được làm lạnh riêng biệt.
Màu thực phẩm
Bánh Götterspeise thường được tạo màu bằng màu thực phẩm nhân tạo, thường là các hợp chất azo. được sử dụng.[3]
- Màu đỏ: azorubine (E 122), cochineal red A (E 124), brilliant blue FCF (E 133)
- Màu vàng: sunset yellow FCF (E 110), Quinoline Yellow WS (E 104)[4]
- Màu xanh lá cây: Quinoline Yellow WS (E 104), patent blue V (E 131), sunset yellow FCF (E 110)
Nguồn gốc tên gọi Wackelpeter
Tên gọi Wackelpeter có nguồn gốc từ thế kỷ 19, khi tên "Peter" thường được dùng làm biệt danh để mô tả một điều gì đó hài hước (xem thêm Hackepeter và Struwwelpeter). Hơn nữa, khối gelatin của bánh pudding rung rinh (wackelt) khi lắc. Wackelpeter hoặc Wackelpudding cũng có nghĩa là bánh pudding.
Xem thêm
- Đậu hũ hạnh nhân
- Kẹo dẻo
- Kẹo thạch
- Jell-O
- Rose Knox
- Salad thạch, một biến thể của món tráng miệng thạch gelatin có thêm các nguyên liệu khác
Tham khảo
- ^ "Dr. Oetker & Götterspeise - 50 Jahre | Dr. Oetker Stories". www.oetker.com (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Götterspeise - Wortbedeutung.info" (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Analytik für den vorbeugenden Verbraucherschutz! Forschungsteam entwickelt Schnellverfahren für den Nachweis unerlaubter Farbstoffe in Lebensmitteln". Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Götterspeise Zitronen-Geschmack von "Dr. Oetker"" (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.