Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Cuộc xâm lược Kuwait năm 1990”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Izusay (thảo luận | đóng góp)
Sửa chính tả
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi qua ứng dụng di động Sửa đổi từ ứng dụng iOS Sửa mã nguồn đề mục trên ứng dụng
Izusay (thảo luận | đóng góp)
sắp xếp lại các mục, mở rộng
Dòng 6: Dòng 6:
Cuộc xâm lược đã khiến [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc]] nhanh chóng ban hành các nghị quyết lên án Iraq và áp đặt lệnh trừng phạt, buộc Iraq phải rút quân.<ref>[https://www.ausa.org/sites/default/files/SR-1990-United-Nations-Security-Council-Resolutions-Pertaining-to-the-Iraqi-Invasion-of-Kuwait.pdf?utm_source=chatgpt.com https://www.ausa.org/sites/default/files/SR-1990-United-Nations-Security-Council-Resolutions-Pertaining-to-the-Iraqi-Invasion-of-Kuwait.pdf]</ref>
Cuộc xâm lược đã khiến [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc]] nhanh chóng ban hành các nghị quyết lên án Iraq và áp đặt lệnh trừng phạt, buộc Iraq phải rút quân.<ref>[https://www.ausa.org/sites/default/files/SR-1990-United-Nations-Security-Council-Resolutions-Pertaining-to-the-Iraqi-Invasion-of-Kuwait.pdf?utm_source=chatgpt.com https://www.ausa.org/sites/default/files/SR-1990-United-Nations-Security-Council-Resolutions-Pertaining-to-the-Iraqi-Invasion-of-Kuwait.pdf]</ref>


== Bối cảnh ==
== Bối cảnh lịch sử và quan hệ Iraq–Kuwait trước 1990 ==
Về yếu tố lịch sử, Iraq cũng từ lâu duy trì yêu sách chủ quyền với Kuwait và cho rằng về mặt lãnh thổ, Kuwait vốn thuộc về tỉnh [[Basra]] thời [[Đế quốc Ottoman]] mà [[Anh]] tách ra thành thực thể riêng biệt từ đầu thế kỷ 20.<ref>{{Chú thích sách |last=Simons |first=Geoff |title=Iraq: from Sumer to post-Saddam |date=2003 |publisher=Palgrave Macmillan |isbn=978-1-4039-1770-6}}</ref><ref>https://digitalcommons.butler.edu/cgi/viewcontent.cgi?article=1304&context=bjur</ref> Năm 1961, ngay sau khi Kuwait tuyên bố độc lập, lãnh đạo Iraq thời đó là ông [[Abdul Karim Qasim]] từng đe doạ sáp nhập Kuwait, nhưng thục lùi vì sự lên tiếng mạnh mẽ từ Anh và [[Liên đoàn Ả Rập]]. Cuối cùng chính quyền Baghdad mới công nhận độc lập và biên giới của Kuwait vào năm 1963, nhưng chưa bao giờ ký kết thoả thuận biên giới chung với Kuwait. Về những thập niên sau, quan hệ của hai quốc gia có lúc căng thằng về vấn đề biên giới. Iraq nhiều lần đòi thuê hoặc nhường lại hai đảo [[Bubiyan]] và [[Warba]] của Kuwait vì luôn ấp ủ mờ rộng lối ra Vịnh Ba Tư, nhưng đều bị Kuwait từ chối. Điều này giải thích lý do đầu năm 1970, hai bên đã đụng độ nhau tại biên giới vì tranh cấp nhau hòn đảo này. Mặc dù vậy, đến thập niên 1980, mối quan hệ Iraq - Kuwait dần cải thiện vì nhu cầu hợp tác chung trước mối đe doạ chung là [[Iran]]. <ref> https://merip.org/1990/12/why-war/</ref>
Sau khi kết thúc cuộc [[Chiến tranh Iran – Iraq]] (1980–1988), Iraq đã rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng. Sự hệ lụy của chiến tranh kéo dài đến tám năm khiến Baghdad đã phải gánh khoảng nợ từ nước ngoài hơn <u>80 tỷ USD</u>, trong đó phần lớn vay nợ từ các quốc gia vùng Vịnh như [[Kuwait]] hoặc [[Ả Rập Xê Út]] (tổng cộng số tiền nợ hai quốc gia trực tiếp xấp xỉ 37 tỷ USD). Để giải quyết vấn đề, [[Saddam Hussein]] đã kêu gọi những nước này xóa nợ và nâng giá dầu để nhằm giúp Iraq phục hồi kinh tế. Nhưng các đề xuất của ông đều bị từ chối và bác bỏ, dẫn đến căng thẳng lớn giữa mối quan hệ Iraq và Kuwait.<ref>{{Chú thích web |title=Igniting Iraq’s Invasion of Kuwait – Loans, Land, Oil and Access – Association for Diplomatic Studies & Training |url=https://adst.org/2016/09/sparking-iraqs-invasion-kuwait-loans-land-oil-access/ |access-date=2025-08-23 |language=en-US}}</ref><ref>{{Chú thích web |last=Chardell |first=Daniel |date=2023-06-29 |title=The Origins of the Iraqi Invasion of Kuwait Reconsidered |url=https://tnsr.org/2023/06/the-origins-of-the-iraqi-invasion-of-kuwait-reconsidered/ |access-date=2025-08-24 |website=Texas National Security Review |language=en-US}}</ref>


== Nguyên nhân gần của khủng hoảng (1988–1990) ==
Ngoài ra, Iraq cũng cáo buộc Kuwait đã vượt hạn ngạch khai tác dầu [[Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa|OPEC]] để tung thêm dầu ra thị trường, vì việc bơm nhiều dầu hơn hạn ngạch góp phần giá dầu thế giới sụt giảm và khiến Iraq mất lợi nhuận hàng tỷ đô mỗi năm. Chính quyền Baghdad cũng tố cáo Kuwait thực hiện khoan xiên (slant drilling) từ khu dầu mỏ Rumaila sang lãnh thổ Iraq, nhằm hút dầu mỏ chủ quyền Iraq. Ông tuyên bố đây được xem như đây là hành động '''“tuyên chiến kinh tế”'''.<ref>{{Chú thích web |title=Igniting Iraq’s Invasion of Kuwait – Loans, Land, Oil and Access – Association for Diplomatic Studies & Training |url=https://adst.org/2016/09/sparking-iraqs-invasion-kuwait-loans-land-oil-access/ |access-date=2025-08-23 |language=en-US}}</ref><ref>https://api.research-repository.uwa.edu.au/ws/portalfiles/portal/96622207/15.20Shehabi_M.AnExtraordinaryRecovery-KuwaitFollowingtheGulfWar.pdf</ref>

=== Nợ chiến tranh và tổn thất trong kinh tế ===
Sau khi kết thúc cuộc [[Chiến tranh Iran – Iraq]] (1980–1988), Iraq đã rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng. Sự hệ lụy của chiến tranh kéo dài đến tám năm khiến Baghdad đã phải gánh khoảng nợ từ nước ngoài hơn <u>80 tỷ USD</u>, trong đó phần lớn vay nợ từ các quốc gia vùng Vịnh như [[Kuwait]] hoặc [[Ả Rập Xê Út]] (tổng cộng số tiền nợ hai quốc gia trực tiếp xấp xỉ 37 tỷ USD). Để giải quyết vấn đề, [[Saddam Hussein]] đã kêu gọi những nước này xóa nợ và nâng giá dầu để nhằm giúp Iraq phục hồi kinh tế. Nhưng các đề xuất của ông đều bị từ chối và bác bỏ, dẫn đến căng thẳng lớn giữa mối quan hệ Iraq và Kuwait.<ref>{{Chú thích web |title=Igniting Iraq’s Invasion of Kuwait – Loans, Land, Oil and Access – Association for Diplomatic Studies & Training |url=https://adst.org/2016/09/sparking-iraqs-invasion-kuwait-loans-land-oil-access/ |access-date=2025-08-23 |language=en-US}}</ref><ref>{{Chú thích web |last=Chardell |first=Daniel |date=2023-06-29 |title=The Origins of the Iraqi Invasion of Kuwait Reconsidered |url=https://tnsr.org/2023/06/the-origins-of-the-iraqi-invasion-of-kuwait-reconsidered/ |access-date=2025-08-24 |website=Texas National Security Review |language=en-US}}</ref>


=== Tranh cấp dầu mỏ ===
Về yếu tố lịch sử, Iraq cũng từ lâu duy trì yêu sách chủ quyền với Kuwait và cho rằng về mặt lãnh thổ, Kuwait vốn thuộc về tỉnh [[Basra]] thời [[Đế quốc Ottoman]] mà Anh Quốc tách ra thành thực thể riêng biệt từ đầu thế kỷ 20.<ref>{{Chú thích sách |last=Simons |first=Geoff |title=Iraq: from Sumer to post-Saddam |date=2003 |publisher=Palgrave Macmillan |isbn=978-1-4039-1770-6}}</ref><ref>https://digitalcommons.butler.edu/cgi/viewcontent.cgi?article=1304&context=bjur</ref> Năm 1961, ngay sau khi Kuwait tuyên bố độc lập, lãnh đạo Iraq thời đó là ông [[Abdul Karim Qasim]] từng đe doạ sáp nhập Kuwait, nhưng thục lùi vì sự lên tiếng mạnh mẽ từ Anh và [[Liên đoàn Ả Rập]]. Cuối cùng chính quyền Baghdad mới công nhận độc lập và biên giới của Kuwait vào năm 1963, nhưng chưa bao giờ ký kết thoả thuận biên giới chung với Kuwait. Về những thập niên sau, quan hệ của hai quốc gia có lúc căng thằng về vấn đề biên giới. Iraq nhiều lần đòi thuê hoặc nhường lại hai đảo [[Bubiyan]] và [[Warba]] của Kuwait vì luôn ấp ủ mờ rộng lối ra Vịnh Ba Tư, nhưng đều bị Kuwait từ chối. Điều này giải thích lý do đầu năm 1970, hai bên đã đụng độ nhau tại biên giới vì tranh cấp nhau hòn đảo này.
Bên cạnh vấn đề nợ, Iraq cũng cáo buộc Kuwait đã vượt hạn ngạch khai tác dầu [[Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa|OPEC]] để tung thêm dầu ra thị trường, vì việc bơm nhiều dầu hơn hạn ngạch góp phần giá dầu thế giới sụt giảm và khiến Iraq mất lợi nhuận hàng tỷ đô mỗi năm. Chính quyền Baghdad cũng tố cáo Kuwait thực hiện khoan xiên (slant drilling) từ khu dầu mỏ Rumaila sang lãnh thổ Iraq, nhằm hút dầu mỏ chủ quyền Iraq. Ông tuyên bố đây được xem như đây là hành động '''“tuyên chiến kinh tế”'''.<ref>{{Chú thích web |title=Igniting Iraq’s Invasion of Kuwait – Loans, Land, Oil and Access – Association for Diplomatic Studies & Training |url=https://adst.org/2016/09/sparking-iraqs-invasion-kuwait-loans-land-oil-access/ |access-date=2025-08-23 |language=en-US}}</ref><ref>https://api.research-repository.uwa.edu.au/ws/portalfiles/portal/96622207/15.20Shehabi_M.AnExtraordinaryRecovery-KuwaitFollowingtheGulfWar.pdf</ref> Thế nên, Iraq đã đòi bồi thường 2,4 tỷ USD, nhưng Kuwait phủ nhận điều này vì lý do rằng lực lượng máy móc bên họ không đủ khả năng để có thể làm kỹ thuật khoang xiên được, và cũng như khoảng cách khu vực mỏ dầu bên phía Bắc đối với biên giới Iraq được cho là quá xa trong phạm vi để thực hiện điều này.<ref>{{Chú thích web |date=2000-09-14 |title=Iraq Accuses Kuwait Again - CBS News |url=https://www.cbsnews.com/news/iraq-accuses-kuwait-again/ |access-date=2025-08-30 |website=www.cbsnews.com |language=en-US}}</ref>
Mặc dù vậy, đến thập niên 1980, mối quan hệ Iraq-Kuwait dần cải thiện vì nhu cầu hợp tác chung trước mối đe doạ chung là [[Iran]]. <ref> https://merip.org/1990/12/why-war/</ref>


=== Ngoại giao tháng 7/1990 ===
== Diễn biến ==


== Phản ứng quốc tế ==
== Phản ứng quốc tế ==

Phiên bản lúc 10:31, ngày 30 tháng 8 năm 2025

Cuộc xâm lược Kuwait (tiếng Anh: Iraq invasion of Kuwait), còn được gọi là Khủng hoảng vùng Vịnh lần thứ nhất; là một chiến dịch quân sự do Iraq tiến hành, dưới sự lãnh đạo của Tổng thống Saddam Hussein, vào ngày 2 tháng 8 năm 1990, dẫn đến việc Iraq chiếm đóng toàn bộ Kuwait chỉ trong hai ngày. Hành động này không chỉ gây ra làn sóng phản đối mạnh mẽ từ cộng đồng quốc tế, mà còn dẫn đến sự can thiệp quân sự của Hoa Kỳ cùng 42 quốc gia khác trong liên minh, khởi đầu cho Chiến tranh Vùng Vịnh (1990–1991). [1]

Cuộc xâm lược Kuwait
Một phần của Chiến tranh Vùng Vịnh (1990–1991)

Một xe tăng Type 69 bỏ hoang của Iraq lăn bánh tiến tới Thành phố Kuwait
Thời gian2–4 tháng 8 năm 1990
Địa điểm
Kết quảIraq chiếm đóng Kuwait
Chính phủ Kuwait lưu vong
Liên Hợp Quốc áp đặt lệnh trừng phạt
Tham chiến
 Iraq Kuwait
Chỉ huy và lãnh đạo
Saddam Hussein
Izzat Ibrahim al-Douri
Ali Hassan al-Majid
Jaber Al-Ahmad Al-Sabah
Saad Al-Abdullah Al-Salim Al-Sabah
Lực lượng
~100.000 quân
Vệ binh Cộng hòa Iraq: Sư đoàn cơ giới Hammurabi, Sư đoàn thiết giáp Medina (T-72; BMP-1/-2; pháo tự hành 2S1/2S3; đơn vị phòng không, trinh sát, công binh)
Đổ bộ đường không bằng trực thăng Mi-24 Hind, Mi-8/Mi-17 chở đặc nhiệm; mũi đặc nhiệm bằng thuyền đánh vào nội đô
~16.000 quân
35 Lữ đoàn Thiết giáp Kuwait (xe tăng Chieftain Mk 5/2; M113, BMP-2; M901 ITV TOW; pháo tự hành M109A2)
Không quân Kuwait: A-4KU Skyhawk (có oanh kích ngày 2/8); Mirage F1 (tham chiến sớm)
Thương vong và tổn thất
~300 lính tử trận
Ít nhất 200 lính tử trận
1.000+ tù binh

Cuộc xâm lược đã khiến Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc nhanh chóng ban hành các nghị quyết lên án Iraq và áp đặt lệnh trừng phạt, buộc Iraq phải rút quân.[2]

Bối cảnh lịch sử và quan hệ Iraq–Kuwait trước 1990

Về yếu tố lịch sử, Iraq cũng từ lâu duy trì yêu sách chủ quyền với Kuwait và cho rằng về mặt lãnh thổ, Kuwait vốn thuộc về tỉnh Basra thời Đế quốc OttomanAnh tách ra thành thực thể riêng biệt từ đầu thế kỷ 20.[3][4] Năm 1961, ngay sau khi Kuwait tuyên bố độc lập, lãnh đạo Iraq thời đó là ông Abdul Karim Qasim từng đe doạ sáp nhập Kuwait, nhưng thục lùi vì sự lên tiếng mạnh mẽ từ Anh và Liên đoàn Ả Rập. Cuối cùng chính quyền Baghdad mới công nhận độc lập và biên giới của Kuwait vào năm 1963, nhưng chưa bao giờ ký kết thoả thuận biên giới chung với Kuwait. Về những thập niên sau, quan hệ của hai quốc gia có lúc căng thằng về vấn đề biên giới. Iraq nhiều lần đòi thuê hoặc nhường lại hai đảo Bubiyan và Warba của Kuwait vì luôn ấp ủ mờ rộng lối ra Vịnh Ba Tư, nhưng đều bị Kuwait từ chối. Điều này giải thích lý do đầu năm 1970, hai bên đã đụng độ nhau tại biên giới vì tranh cấp nhau hòn đảo này. Mặc dù vậy, đến thập niên 1980, mối quan hệ Iraq - Kuwait dần cải thiện vì nhu cầu hợp tác chung trước mối đe doạ chung là Iran. [5]

Nguyên nhân gần của khủng hoảng (1988–1990)

Nợ chiến tranh và tổn thất trong kinh tế

Sau khi kết thúc cuộc Chiến tranh Iran – Iraq (1980–1988), Iraq đã rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng. Sự hệ lụy của chiến tranh kéo dài đến tám năm khiến Baghdad đã phải gánh khoảng nợ từ nước ngoài hơn 80 tỷ USD, trong đó phần lớn vay nợ từ các quốc gia vùng Vịnh như Kuwait hoặc Ả Rập Xê Út (tổng cộng số tiền nợ hai quốc gia trực tiếp xấp xỉ 37 tỷ USD). Để giải quyết vấn đề, Saddam Hussein đã kêu gọi những nước này xóa nợ và nâng giá dầu để nhằm giúp Iraq phục hồi kinh tế. Nhưng các đề xuất của ông đều bị từ chối và bác bỏ, dẫn đến căng thẳng lớn giữa mối quan hệ Iraq và Kuwait.[6][7]

Tranh cấp dầu mỏ

Bên cạnh vấn đề nợ, Iraq cũng cáo buộc Kuwait đã vượt hạn ngạch khai tác dầu OPEC để tung thêm dầu ra thị trường, vì việc bơm nhiều dầu hơn hạn ngạch góp phần giá dầu thế giới sụt giảm và khiến Iraq mất lợi nhuận hàng tỷ đô mỗi năm. Chính quyền Baghdad cũng tố cáo Kuwait thực hiện khoan xiên (slant drilling) từ khu dầu mỏ Rumaila sang lãnh thổ Iraq, nhằm hút dầu mỏ chủ quyền Iraq. Ông tuyên bố đây được xem như đây là hành động “tuyên chiến kinh tế”.[8][9] Thế nên, Iraq đã đòi bồi thường 2,4 tỷ USD, nhưng Kuwait phủ nhận điều này vì lý do rằng lực lượng máy móc bên họ không đủ khả năng để có thể làm kỹ thuật khoang xiên được, và cũng như khoảng cách khu vực mỏ dầu bên phía Bắc đối với biên giới Iraq được cho là quá xa trong phạm vi để thực hiện điều này.[10]

Ngoại giao tháng 7/1990

Phản ứng quốc tế

Hậu quả

Tham khảo

  1. ^ "Persian Gulf War | Summary, Dates, Combatants, Casualties, Syndrome, Map, & Facts | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
  2. ^ https://www.ausa.org/sites/default/files/SR-1990-United-Nations-Security-Council-Resolutions-Pertaining-to-the-Iraqi-Invasion-of-Kuwait.pdf
  3. ^ Simons, Geoff (2003). Iraq: from Sumer to post-Saddam. Palgrave Macmillan. ISBN 978-1-4039-1770-6.
  4. ^ https://digitalcommons.butler.edu/cgi/viewcontent.cgi?article=1304&context=bjur
  5. ^ https://merip.org/1990/12/why-war/
  6. ^ "Igniting Iraq's Invasion of Kuwait – Loans, Land, Oil and Access – Association for Diplomatic Studies & Training" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
  7. ^ Chardell, Daniel (ngày 29 tháng 6 năm 2023). "The Origins of the Iraqi Invasion of Kuwait Reconsidered". Texas National Security Review (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2025.
  8. ^ "Igniting Iraq's Invasion of Kuwait – Loans, Land, Oil and Access – Association for Diplomatic Studies & Training" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
  9. ^ https://api.research-repository.uwa.edu.au/ws/portalfiles/portal/96622207/15.20Shehabi_M.AnExtraordinaryRecovery-KuwaitFollowingtheGulfWar.pdf
  10. ^ "Iraq Accuses Kuwait Again - CBS News". www.cbsnews.com (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 9 năm 2000. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.