Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tài khoản định danh điện tử”
n (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:03.1643038, replaced: “ → ", ” → ", added orphan tag | Không có tóm lược sửa đổi | ||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
{{Orphan|date=tháng 2 2024}} | {{Orphan|date=tháng 2 2024}} | ||
Tài khoản định danh điện tử (còn được gọi là Chứng thư số (Digital Certificate)) là tài khoản được cấp cho mỗi cá nhân hoặc tổ chức để xác định danh tính của họ trên môi trường điện tử. Mã định danh điện tử sử dụng để kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương. | |||
Tài khoản [[định danh điện tử]] là tài khoản dùng để đăng nhập vào ứng dụng VNeID, bao gồm: | |||
Tài khoản định danh điện tử là một tài khoản dùng để xác thực và chứng thực danh tính của cá nhân hoặc tổ chức thông qua các phương tiện, công nghệ điện tử trên môi trường điện tử. Định danh điện tử cho phép cá nhân hoặc tổ chức xác nhận, chứng minh mình là người sở hữu thông tin cụ thể khi tham gia các hoạt động trực tuyến hoặc giao dịch điện tử. | |||
- Tên đăng nhập là số định danh cá nhân. | |||
| ⚫ | Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Nghị định 59/2022/NĐ-CP <ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-dinh-59-2022-ND-CP-dinh-danh-va-xac-thuc-dien-tu-471629.aspx|tựa đề=Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử|url-status=live}}</ref> quy định về định danh và xác thực điện tử vào ngày 05/9/2022. Trong đó, khoản 6 Điều 3 quy định [https://ebh.vn/tin-tuc/tai-khoan-dinh-danh-dien-tu] | ||
- Mật khẩu do người dùng tự đặt. | |||
== Điều kiện được cấp tài khoản định danh điện tử == | |||
| ⚫ | Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Nghị định 59/2022/NĐ-CP <ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-dinh-59-2022-ND-CP-dinh-danh-va-xac-thuc-dien-tu-471629.aspx|tựa đề=Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử|url-status=live}}</ref> quy định về định danh và xác thực điện tử vào ngày 05/9/2022. Trong đó, | ||
Điều 6, Quyết định số 34/2021/QĐ-TTg quy định, điều kiện để công dân đăng ký tài khoản định danh điện tử như sau: | |||
1) Cá nhân đủ 14 tuổi trở lên: Đăng ký thông qua ứng dụng định danh điện tử. | |||
| ⚫ | |||
2) Cá nhân chưa đủ 14 tuổi: Đăng ký theo tài khoản định danh của cha mẹ hoặc người giám hộ. | |||
Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử, còn công dân dưới 14 tuổi sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử theo tài khoản định danh điện tử của cha mẹ. | |||
3) Người được giám hộ khác: Đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của người giám hộ. | |||
Khi đăng ký tài khoản, cá nhân cần khai báo đầy đủ các thông tin như:Số định danh cá nhân/ số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, họ và tên, năm sinh, giới tính,quốc tịch (Đối với người nước ngoài),số điện thoại liên hệ chính chủ và email cá nhân.[https://ebh.vn/tin-tuc/tai-khoan-dinh-danh-dien-tu] | |||
== Đăng ký tài khoản định danh điện tử == | == Đăng ký tài khoản định danh điện tử == | ||
Theo quy định tại Khoản 7, Điều 2, Quyết định số 34/2021/QĐ-TTg, tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm: Tên đăng nhập (mã số định danh cá nhân của công dân) và mật khẩu (được gửi qua tin nhắn SMS cho mỗi cá nhân) hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an. | |||
Tài khoản định danh điện tử có 02 mức độ là mức độ 1 và mức độ 2. | |||
| ⚫ | |||
Căn cứ theo quy định tại Điều 5, Quyết định số 34/2021/QĐ-TTg, Tài khoản định danh điện tử của cá nhân được chia thành 2 mức độ: mức 1 và mức 2. Mỗi mức độ có các thông tin và giá trị sử dụng khác nhau. | |||
- Đối với mức độ 1 thì người dân có thể tự đăng ký tại nhà bằng ứng dụng VNeID. | - Đối với mức độ 1 thì người dân có thể tự đăng ký tại nhà bằng ứng dụng VNeID. | ||
| Dòng 23: | Dòng 29: | ||
- Đối với mức độ 2 thì người dân không thể tự đăng ký tại nhà mà phải đến công an xã, phường, thị trấn để đăng ký. | - Đối với mức độ 2 thì người dân không thể tự đăng ký tại nhà mà phải đến công an xã, phường, thị trấn để đăng ký. | ||
Lưu ý: Đối với công dân chưa có [[căn cước công dân]] thì sẽ đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 cùng lúc với làm căn cước công dân. | Lưu ý: Đối với công dân chưa có [[Thẻ Căn cước (Việt Nam)|căn cước công dân]] thì sẽ đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 cùng lúc với làm căn cước công dân. | ||
== Sử dụng tài khoản định danh điện tử == | == Sử dụng tài khoản định danh điện tử == | ||
Người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử sẽ có những lợi ích như tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí vì không phải kê khai nhiều loại biểu mẫu, giảm nhiều khâu thủ tục khi thực hiện các giao dịch hành chính công.<ref name=":0">{{Chú thích web |last=thanhnien.vn |date=2023-01-07 |title=Tài khoản định danh điện tử là gì và dùng để làm gì? |url=https://thanhnien.vn/tai-khoan-dinh-danh-dien-tu-la-gi-va-dung-de-lam-gi-1851539586.htm |access-date=2025-08-30 |website=Báo Thanh Niên |language=vi}}</ref> | |||
Ngoài ra, công dân có thể thay thế CCCD và các loại giấy tờ mà họ đăng ký tích hợp, hiển thị trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia như: giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm y tế...<ref name=":0" /> | |||
Công dân có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện các giao dịch tài chính như thanh toán hóa đơn điện và nước, đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, chuyển tiền...<ref name=":0" /> | |||
Tạo ra những công cụ thật sự thuận tiện, công dân có thể giao dịch ở mọi lúc mọi nơi, đặc biệt với những giao dịch thiết yếu; nhưng vẫn đảm bảo được sự quản lý chặt chẽ, an ninh, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, tránh giả mạo giúp các giao dịch được an toàn.[https://thanhnien.vn/tai-khoan-dinh-danh-dien-tu-la-gi-va-dung-de-lam-gi-1851539586.htm]<ref name=":0" /> | |||
Tài khoản định danh điện tử của công dân sẽ được sử dụng với các giá trị như sau: | Tài khoản định danh điện tử của công dân sẽ được sử dụng với các giá trị như sau: | ||
| Dòng 32: | Dòng 46: | ||
- Dùng để đăng nhập khi thực hiện các thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an,... | - Dùng để đăng nhập khi thực hiện các thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an,... | ||
- Dùng để cung cấp thông tin các loại giấy tờ đã được tích hợp vào ứng dụng VNeID | - Dùng để cung cấp thông tin các loại giấy tờ đã được tích hợp vào ứng dụng VNeID như Giấy phép lái xe,căn cước | ||
== Các loại giấy tờ tích hợp vào tài khoản định danh điện tử == | == Các loại giấy tờ tích hợp vào tài khoản định danh điện tử == | ||
Công dân có thể tích hợp các loại giấy tờ sau vào tài khoản định danh điện tử: [[Giấy phép lái xe]], [[Giấy chứng nhận đăng ký xe]], [[Bảo hiểm y tế]], thông tin người phụ thuộc. | Công dân có thể tích hợp các loại giấy tờ sau vào tài khoản định danh điện tử: [[Giấy phép lái xe]], [[Giấy chứng nhận đăng ký xe]], [[Bảo hiểm y tế]], thông tin người phụ thuộc. | ||
{{tham khảo}} | |||
== Thời hạn == | |||
Cụ thể, thông tin lịch sử về việc sử dụng tài khoản định danh điện tử được lưu trữ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử với thời hạn 05 năm kể từ thời điểm sử dụng tài khoản. Thông tin về tài khoản định danh điện tử được lưu trữ vĩnh viễn trong hệ thống định danh và xác thực điện tử. | |||
Nghị định cũng quy định về khai thác thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử. | |||
Trong đó, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử để khai thác thông tin của chủ thể danh tính điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử và các hoạt động quản lý nhà nước khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao qua Nền tảng định danh và xác thực điện tử. | |||
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công khai thác thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử qua ứng dụng VNelD, trang thông tin định danh điện tử, thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử bằng thiết bị, phần mềm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn.[https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/bo-cong-an-huong-dan-dang-ky-tai-khoan-dinh-danh-dien-tu-119221020161615303.htm]{{tham khảo}} | |||
[[Thể loại:Định danh điện tử]] | [[Thể loại:Định danh điện tử]] | ||
__LUÔN_MỤC_LỤC__ | |||
Phiên bản lúc 08:44, ngày 30 tháng 8 năm 2025
Bài viết này là một bài mồ côi vì không có bài viết khác liên kết đến nó. Vui lòng tạo liên kết đến bài này từ các bài viết liên quan; có thể thử dùng công cụ tìm liên kết. (tháng 2 2024) |
Tài khoản định danh điện tử (còn được gọi là Chứng thư số (Digital Certificate)) là tài khoản được cấp cho mỗi cá nhân hoặc tổ chức để xác định danh tính của họ trên môi trường điện tử. Mã định danh điện tử sử dụng để kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương.
Tài khoản định danh điện tử là một tài khoản dùng để xác thực và chứng thực danh tính của cá nhân hoặc tổ chức thông qua các phương tiện, công nghệ điện tử trên môi trường điện tử. Định danh điện tử cho phép cá nhân hoặc tổ chức xác nhận, chứng minh mình là người sở hữu thông tin cụ thể khi tham gia các hoạt động trực tuyến hoặc giao dịch điện tử.
Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Nghị định 59/2022/NĐ-CP [1] quy định về định danh và xác thực điện tử vào ngày 05/9/2022. Trong đó, khoản 6 Điều 3 quy định [1]
Điều kiện được cấp tài khoản định danh điện tử
Điều 6, Quyết định số 34/2021/QĐ-TTg quy định, điều kiện để công dân đăng ký tài khoản định danh điện tử như sau:
1) Cá nhân đủ 14 tuổi trở lên: Đăng ký thông qua ứng dụng định danh điện tử.
2) Cá nhân chưa đủ 14 tuổi: Đăng ký theo tài khoản định danh của cha mẹ hoặc người giám hộ.
3) Người được giám hộ khác: Đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của người giám hộ.
Khi đăng ký tài khoản, cá nhân cần khai báo đầy đủ các thông tin như:Số định danh cá nhân/ số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, họ và tên, năm sinh, giới tính,quốc tịch (Đối với người nước ngoài),số điện thoại liên hệ chính chủ và email cá nhân.[2]
Đăng ký tài khoản định danh điện tử
Theo quy định tại Khoản 7, Điều 2, Quyết định số 34/2021/QĐ-TTg, tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm: Tên đăng nhập (mã số định danh cá nhân của công dân) và mật khẩu (được gửi qua tin nhắn SMS cho mỗi cá nhân) hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an.
Như vậy, tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc hình thức xác thực khác tạo bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử. Tên đăng nhập, số tài khoản định danh điện tử cũng chính là mã số định danh cá nhân hay số Căn cước công dân.
Căn cứ theo quy định tại Điều 5, Quyết định số 34/2021/QĐ-TTg, Tài khoản định danh điện tử của cá nhân được chia thành 2 mức độ: mức 1 và mức 2. Mỗi mức độ có các thông tin và giá trị sử dụng khác nhau.
- Đối với mức độ 1 thì người dân có thể tự đăng ký tại nhà bằng ứng dụng VNeID.
- Đối với mức độ 2 thì người dân không thể tự đăng ký tại nhà mà phải đến công an xã, phường, thị trấn để đăng ký.
Lưu ý: Đối với công dân chưa có căn cước công dân thì sẽ đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 cùng lúc với làm căn cước công dân.
Sử dụng tài khoản định danh điện tử
Người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử sẽ có những lợi ích như tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí vì không phải kê khai nhiều loại biểu mẫu, giảm nhiều khâu thủ tục khi thực hiện các giao dịch hành chính công.[2]
Ngoài ra, công dân có thể thay thế CCCD và các loại giấy tờ mà họ đăng ký tích hợp, hiển thị trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia như: giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm y tế...[2]
Công dân có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện các giao dịch tài chính như thanh toán hóa đơn điện và nước, đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, chuyển tiền...[2]
Tạo ra những công cụ thật sự thuận tiện, công dân có thể giao dịch ở mọi lúc mọi nơi, đặc biệt với những giao dịch thiết yếu; nhưng vẫn đảm bảo được sự quản lý chặt chẽ, an ninh, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, tránh giả mạo giúp các giao dịch được an toàn.[3][2]
Tài khoản định danh điện tử của công dân sẽ được sử dụng với các giá trị như sau:
- Dùng để đăng nhập vào các ứng dụng khác như VssID
- Dùng để đăng nhập khi thực hiện các thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an,...
- Dùng để cung cấp thông tin các loại giấy tờ đã được tích hợp vào ứng dụng VNeID như Giấy phép lái xe,căn cước
Các loại giấy tờ tích hợp vào tài khoản định danh điện tử
Công dân có thể tích hợp các loại giấy tờ sau vào tài khoản định danh điện tử: Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận đăng ký xe, Bảo hiểm y tế, thông tin người phụ thuộc.
Thời hạn
Cụ thể, thông tin lịch sử về việc sử dụng tài khoản định danh điện tử được lưu trữ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử với thời hạn 05 năm kể từ thời điểm sử dụng tài khoản. Thông tin về tài khoản định danh điện tử được lưu trữ vĩnh viễn trong hệ thống định danh và xác thực điện tử.
Nghị định cũng quy định về khai thác thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử.
Trong đó, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử để khai thác thông tin của chủ thể danh tính điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử và các hoạt động quản lý nhà nước khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao qua Nền tảng định danh và xác thực điện tử.
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công khai thác thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử qua ứng dụng VNelD, trang thông tin định danh điện tử, thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử bằng thiết bị, phần mềm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn.[4]
- ^ "Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử".
- ^ a b c d thanhnien.vn (ngày 7 tháng 1 năm 2023). "Tài khoản định danh điện tử là gì và dùng để làm gì?". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
- Định danh điện tử