Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Đại học California, Los Angeles”
n Thêm thông tin Thẻ: Thêm nội dung không nguồn Soạn thảo trực quan | Thêm thông tin và trích dẫn Thẻ: Thêm liên kết dưới Liên kết ngoài hoặc Tham khảo Soạn thảo trực quan | ||
| Dòng 17: | Dòng 17: | ||
}}</ref> | }}</ref> | ||
|sinh viên đại học =33,040 (mùa thu 2023)<ref name="ucla.edu">{{Cite web |title=UCLA APB - Enrollment |url=https://apb.ucla.edu/campus-statistics/enrollment |access-date=June 18, 2022 |publisher=UCLA Academic Planning and Budget |archive-date=June 4, 2022 |archive-url=https://web.archive.org/web/20220604014242/https://apb.ucla.edu/campus-statistics/enrollment |url-status=live }}</ref> | |sinh viên đại học =33,040 (mùa thu 2023)<ref name="ucla.edu">{{Cite web |title=UCLA APB - Enrollment |url=https://apb.ucla.edu/campus-statistics/enrollment |access-date=June 18, 2022 |publisher=UCLA Academic Planning and Budget |archive-date=June 4, 2022 |archive-url=https://web.archive.org/web/20220604014242/https://apb.ucla.edu/campus-statistics/enrollment |url-status=live }}</ref> | ||
|sinh viên sau đại học =13,636 (mùa thu 2023) <ref>[https://www.ucla.edu/about/facts-and-figures] ''UCLA Admissions''. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.</ref> | |sinh viên sau đại học =13,636 (mùa thu 2023) <ref>[https://www.ucla.edu/about/facts-and-figures] ''UCLA Admissions''. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.</ref> | ||
|thành phố =[[Westwood, Los Angeles, California|Westwood, Los Angeles]] | |thành phố =[[Westwood, Los Angeles, California|Westwood, Los Angeles]] | ||
|bang =[[California]] | |bang =[[California]] | ||
| Dòng 30: | Dòng 30: | ||
'''Đại học California, Los Angeles''' ([[tiếng Anh]]: ''University of California, Los Angeles'' hay UCLA) là một [[viện đại học]] công lập nổi tiếng nằm trong khu vực dân cư [[:en:Westwood,_Los_Angeles,_California|Westwood]] trong nội vi thành phố [[Los Angeles, California|Los Angeles]], [[California|California]]. Thiết lập như là một viện đại học vào năm [[1919]], đây là viện đại học cổ xưa thứ nhì trong hệ thống [[Đại học California|Viện Đại học California]] (''University of California'') và là viện đại học có nhiều sinh viên ghi danh nhất ở nước Mỹ. | '''Đại học California, Los Angeles''' ([[tiếng Anh]]: ''University of California, Los Angeles'' hay UCLA) là một [[viện đại học]] công lập nổi tiếng nằm trong khu vực dân cư [[:en:Westwood,_Los_Angeles,_California|Westwood]] trong nội vi thành phố [[Los Angeles, California|Los Angeles]], [[California|California]]. Thiết lập như là một viện đại học vào năm [[1919]], đây là viện đại học cổ xưa thứ nhì trong hệ thống [[Đại học California|Viện Đại học California]] (''University of California'') và là viện đại học có nhiều sinh viên ghi danh nhất ở nước Mỹ. | ||
Chương trình học của UCLA được xếp thứ hạng rất cao; đa số các chương trình [[tiến sĩ]] nằm trong 20 trường có chất lượng cao nhất của Mỹ theo thống kê của [[:en:National_Research_Council|National Research Council]]. Vào năm 2019, ''[[U.S. News & World Report]]'' xếp chương trình đại học của UCLA đứng đầu trong hệ thống các trường đại học công lập ở Mỹ, nhờ đó trường được xem là một "[[:en:Public_Ivy|Public Ivy]]." Trước đó, vào năm 2018, [[Times Higher Education World University Rankings|''Times Higher Education'']] xếp UCLA ở vị trí thứ 9 trong bảng xếp hạng danh tiếng các trường đại học toàn cầu. Viện đại học này cũng đứng đầu trong các viện đại học nghiên cứu công lập tính theo số lượng tiền nghiên cứu bởi [[National Science Foundation]], và xếp thứ nhất trong tất cả các viện đại học Mỹ cả công và tư<ref>[http://www.bizjournals.com/losangeles/stories/2006/05/08/daily19.html NSF ranks UCLA as a top research university]. ''Bizjournals: Los Angeles Business''. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2006.</ref> | Chương trình học của UCLA được xếp thứ hạng rất cao; đa số các chương trình [[tiến sĩ]] nằm trong 20 trường có chất lượng cao nhất của Mỹ theo thống kê của [[:en:National_Research_Council|National Research Council]]. Vào năm 2019, ''[[U.S. News & World Report]]'' xếp chương trình đại học của UCLA đứng đầu trong hệ thống các trường đại học công lập ở Mỹ, nhờ đó trường được xem là một "[[:en:Public_Ivy|Public Ivy]]." Trước đó, vào năm 2018, [[Times Higher Education World University Rankings|''Times Higher Education'']] xếp UCLA ở vị trí thứ 9 trong bảng xếp hạng danh tiếng các trường đại học toàn cầu.<ref>{{Cite web |title=Times Higher Education World Reputation Rankings 2018 |url=https://www.timeshighereducation.com/world-university-rankings/2018/reputation-ranking |access-date=7 June 2020}}</ref> Viện đại học này cũng đứng đầu trong các viện đại học nghiên cứu công lập tính theo số lượng tiền nghiên cứu bởi [[National Science Foundation]], và xếp thứ nhất trong tất cả các viện đại học Mỹ cả công và tư.<ref>[http://www.bizjournals.com/losangeles/stories/2006/05/08/daily19.html NSF ranks UCLA as a top research university]. ''Bizjournals: Los Angeles Business''. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2006.</ref> | ||
Vận động viên sinh viên của UCLA thi đấu với tên gọi là Bruins trong [[:en:Big Ten Conference|Big Ten Conference]]. Trong thời gian thi đấu tại Big Ten và [[:en:Pac-12_Conference|Pac-12 Conference]], đội đã giành 124 chức vô địch đội tuyển [[:en:National_Collegiate_Athletic_Association|NCAA]], chỉ đứng sau [[Đại học Stanford]] với 128 chức vô địch. Có 410 vận động viên UCLA từng tham gia [[Thế vận hội|Thế vận hội Olympic]] và mang về tổng cộng 270 huy chương: gồm 136 huy chương vàng, 71 huy chương bạc và 63 huy chương đồng. UCLA đã có mặt đại diện thi đấu tại mọi kỳ Thế vận hội kể từ khi thành lập (ngoại trừ năm [[:en:1924_Summer_Olympics|1924]]), và có vận động viên đoạt huy chương vàng ở tất cả các kỳ Thế vận hội mà Hoa Kỳ tham gia từ năm 1932. | Vận động viên sinh viên của UCLA thi đấu với tên gọi là Bruins trong [[:en:Big Ten Conference|Big Ten Conference]]. Trong thời gian thi đấu tại Big Ten và [[:en:Pac-12_Conference|Pac-12 Conference]], đội đã giành 124 chức vô địch đội tuyển [[:en:National_Collegiate_Athletic_Association|NCAA]], chỉ đứng sau [[Đại học Stanford]] với 128 chức vô địch.<ref>{{Cite web|title=NCAA Championships|url=https://uclabruins.com/sports/2016/9/13/NCAA-championships.aspx|access-date=December 6, 2021|website=UCLA|language=en|archive-date=July 29, 2022|archive-url=https://web.archive.org/web/20220729063530/https://uclabruins.com/sports/2016/9/13/NCAA-championships.aspx|url-status=live}}</ref><ref>{{Cite web|title=Home of Champions|url=https://gostanford.com/sports/2017/5/22/home-of-champions.aspx|access-date=December 6, 2021|website=Stanford University Athletics|language=en|archive-date=December 12, 2019|archive-url=https://web.archive.org/web/20191212052921/https://gostanford.com/sports/2017/5/22/home-of-champions.aspx|url-status=live}}</ref> Có 410 vận động viên UCLA từng tham gia [[Thế vận hội|Thế vận hội Olympic]] và mang về tổng cộng 270 huy chương: gồm 136 huy chương vàng, 71 huy chương bạc và 63 huy chương đồng. UCLA đã có mặt đại diện thi đấu tại mọi kỳ Thế vận hội kể từ khi thành lập (ngoại trừ năm [[:en:1924_Summer_Olympics|1924]]), và có vận động viên đoạt huy chương vàng ở tất cả các kỳ Thế vận hội mà Hoa Kỳ tham gia từ năm 1932.<ref>{{Cite web |title=UCLA's Olympic Tradition and Medal Winners |url=http://www.uclabruins.com/ot/olympic-medalists.html |archive-url=https://web.archive.org/web/20130524185236/http://www.uclabruins.com/ot/olympic-medalists.html |archive-date=May 24, 2013}}</ref> | ||
Tính đến tháng 3 năm 2024, đã có 16 [[Danh sách người đoạt giải Nobel|người đoạt giải Nobel]], 11 [[:en:Rhodes_Scholarship|học giả Rhodes]], 2 [[Giải Turing|người đoạt giải Turing]], 2 nhà khoa học trưởng của [[Không quân Hoa Kỳ]], 1 [[Giải Pritzker|người đoạt giải Pritzker]], 7 [[Giải Pulitzer|người đoạt giải Pulitzer]], 2 thi sĩ Hoa Kỳ đoạt danh hiệu [[:en:United_States_Poet_Laureate|Poet Laureate]], 1 [[Giải Carl Friedrich Gauss|người đoạt giải Gauss]] và 1 [[Huy chương Fields]] có liên hệ với trường với tư cách là giảng viên, nghiên cứu viên và cựu sinh viên. Tính đến tháng 4 năm 2025, có 61 giảng viên trường được bầu vào [[:en:National_Academy_of_Sciences|Viện Hàn Lâm Khoa học Quốc gia]], 17 người vào [[:en:American_Philosophical_Society|Hiệp hội Triết học Hoa Kỳ]], 34 người vào [[:en:National_Academy_of_Engineering|Viện Hàn lâm Kỹ thuật Quốc gia]], 49 người vào [[:en:National_Academy_of_Medicine|Viện Hàn lâm Y học Quốc gia]] 29 người vào [[:en:National_Academy_of_Inventors|Viện Hàn lâm Nhà phát minh Quốc gia]], và 71 người vào [[Viện Hàn lâm Nghệ thuật và Khoa học Hoa Kỳ|Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Hoa Kỳ]]. | Tính đến tháng 3 năm 2024, đã có 16 [[Danh sách người đoạt giải Nobel|người đoạt giải Nobel]], 11 [[:en:Rhodes_Scholarship|học giả Rhodes]], 2 [[Giải Turing|người đoạt giải Turing]], 2 nhà khoa học trưởng của [[Không quân Hoa Kỳ]], 1 [[Giải Pritzker|người đoạt giải Pritzker]], 7 [[Giải Pulitzer|người đoạt giải Pulitzer]], 2 thi sĩ Hoa Kỳ đoạt danh hiệu [[:en:United_States_Poet_Laureate|Poet Laureate]], 1 [[Giải Carl Friedrich Gauss|người đoạt giải Gauss]] và 1 [[Huy chương Fields]] có liên hệ với trường với tư cách là giảng viên, nghiên cứu viên và cựu sinh viên.<ref>{{cite web |url=https://www.ucla.edu/about/awards-and-honors/faculty |title=Recipients of UCLA's Faculty Awards & Honors | UCLA | UCLA |access-date=October 8, 2021 |archive-date=April 21, 2022 |archive-url=https://web.archive.org/web/20220421093153/https://www.ucla.edu/about/awards-and-honors/faculty |url-status=live }}</ref><ref>{{cite web |url=https://www.ucla.edu/about/awards-and-honors/alumni-and-student-honors |title=UCLA Student and Alumni Awards & Honors Recipients | UCLA | UCLA |access-date=December 6, 2021 |archive-date=October 29, 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20211029175102/https://www.ucla.edu/about/awards-and-honors/alumni-and-student-honors |url-status=live }}</ref> Tính đến tháng 4 năm 2025, có 61 giảng viên trường được bầu vào [[:en:National_Academy_of_Sciences|Viện Hàn Lâm Khoa học Quốc gia]], 17 người vào [[:en:American_Philosophical_Society|Hiệp hội Triết học Hoa Kỳ]], 34 người vào [[:en:National_Academy_of_Engineering|Viện Hàn lâm Kỹ thuật Quốc gia]], 49 người vào [[:en:National_Academy_of_Medicine|Viện Hàn lâm Y học Quốc gia]] 29 người vào [[:en:National_Academy_of_Inventors|Viện Hàn lâm Nhà phát minh Quốc gia]], và 71 người vào [[Viện Hàn lâm Nghệ thuật và Khoa học Hoa Kỳ|Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Hoa Kỳ]].<ref>{{cite web |title=Faculty Honors |url=https://www.ucla.edu/about/awards-and-honors/faculty |access-date=14 April 2025 |publisher=UCLA}}</ref> | ||
== Khuôn viên == | == Khuôn viên == | ||
| Dòng 55: | Dòng 55: | ||
[[File:Legally Blonde filming location at Kerckhoff Hall at UCLA.jpg|thumb|right|Bãi cỏ trước Kerckhoff Hall, xuất hiện trong cảnh hướng dẫn sinh viên của phim ''[[:en:Legally_Blonde|Legally Blonde]]''.]] | [[File:Legally Blonde filming location at Kerckhoff Hall at UCLA.jpg|thumb|right|Bãi cỏ trước Kerckhoff Hall, xuất hiện trong cảnh hướng dẫn sinh viên của phim ''[[:en:Legally_Blonde|Legally Blonde]]''.]] | ||
Nhờ vị trí gần [[Hollywood, Los Angeles|Hollywood]], UCLA đã thu hút nhiều nhà làm phim trong suốt nhiều thập kỷ qua. Trường từng được sử dụng làm bối cảnh cho nhiều bộ phim nổi tiếng như ''[[:en:Scream_2|Scream 2]]'' (1997), [[:en:Legally_Blonde|''Legally Blonde'']] (2001), hay [[Oppenheimer (phim)|''Oppenheimer'']] (2023).<ref>{{Cite AV media | |||
| ⚫ | |||
|url=https://www.imdb.com/title/tt0120082/ | |||
|title=Scream 2 – Commentary by Wes Craven, Patrick Lussier & Marianne Maddalena | |||
|date=December 12, 1997 | |||
|last=Wes Craven (Director) | |||
|publisher=Dimension Films | |||
|place=United States | |||
|access-date=July 21, 2018 | |||
|archive-url=https://web.archive.org/web/20180803162158/https://www.imdb.com/title/tt0120082/|archive-date=August 3, 2018 | |||
|url-status=live|medium=DVD}}</ref><ref>{{Cite AV media | |||
|url=https://www.imdb.com/title/tt0250494/ | |||
|title=Legally Blonde – Directed by Robert Luketic | |||
|date=July 13, 2001 | |||
|last=Robert Luketic (Director) | |||
|publisher=MGM Distribution Co. | |||
|place=United States | |||
|access-date=July 21, 2025 | |||
|archive-url=https://web.archive.org/web/20250721151228/https://www.imdb.com/title/tt0250494/ | |||
|archive-date=July 21, 2025 | |||
|url-status=live | |||
|medium=Film | |||
}}</ref><ref>{{Cite AV media | |||
|url=https://www.imdb.com/title/tt15398776/ | |||
|title=Oppenheimer – Directed by Christopher Nolan | |||
|date=July 21, 2023 | |||
|last=Christopher Nolan (Director) | |||
|publisher=Universal Pictures | |||
|place=United States | |||
|access-date=August 27, 2025 | |||
|archive-url=https://web.archive.org/web/20250820125448/https://www.imdb.com/title/tt15398776/ | |||
|archive-date=August 20, 2025 | |||
|url-status=live | |||
|medium=Film | |||
| ⚫ | }}</ref> Nhằm quản lý việc quay phim và chụp ảnh chuyên nghiệp diễn ra thường xuyên trên khuôn viên, ban quản lý trường đã ban hành nhiều chính sách kiểm soát nghiêm ngặt.<ref>{{Cite web |last=Morabito, Sam |date=January 23, 2004 |title=UCLA Policy 863: Filming and Photography on Campus |url=http://www.adminvc.ucla.edu/appm/public/app_0863_0.html |archive-url=https://web.archive.org/web/20060901090414/http://www.adminvc.ucla.edu/appm/public/app_0863_0.html |archive-date=September 1, 2006 |access-date=May 21, 2007 |website=UCLA Administrative Policies & Procedures Manual}}</ref> "UCLA nằm tại Los Angeles, cùng nơi với trung tâm ngành công nghiệp điện ảnh Hoa Kỳ," giáo sư điện ảnh và truyền hình Jonathan Kuntz cho biết.<ref>{{Cite web |year=2007 |title=Jonathan Kuntz – Visiting Associate Professor |url=http://www.tft.ucla.edu/faculty/facftv/index.cfm?action=showbio&alias=jkuntz&pagetype=blank |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070708001454/http://www.tft.ucla.edu/faculty/facftv/index.cfm?action=showbio&alias=jkuntz&pagetype=blank |archive-date=July 8, 2007 |access-date=May 21, 2007 |website=UCLA School of Theater, Film, and Television}}</ref> "Do đó, đại học của chúng tôi thuận tiện cho hầu hết các công ty điện ảnh, hãng truyền hình, công ty quảng cáo và nhiều lĩnh vực khác. Vị trí của chúng tôi nằm ngay tại các trung tâm hoạt động và giải trí sôi nổi," ông nói. | ||
== Học thuật == | == Học thuật == | ||
| Dòng 82: | Dòng 115: | ||
=== Xếp hạng === | === Xếp hạng === | ||
UCLA được xếp hạng cao trong nước Mỹ và thế giới: | UCLA được xếp hạng cao trong nước Mỹ và trên thế giới: | ||
* Thứ 1 trong các trường đại học công lập tại Hoa Kỳ theo U.S. News & World Report năm 2025, đánh dấu năm thứ tám liên tiếp trường đạt được thành tích này.<ref>{{Cite web |title=Again and Again, UCLA Is the Nation’s No. 1 Public University for the 8th Year in a Row |url=https://externalaffairs.ucla.edu/news/again-and-again-ucla-is-the-nations-no-1-public-university-for-the-8th-year-in-a-row/ |access-date=26 August 2025}}</ref> | * Thứ 1 trong các trường đại học công lập tại Hoa Kỳ theo U.S. News & World Report năm 2025, đánh dấu năm thứ tám liên tiếp trường đạt được thành tích này.<ref>{{Cite web |title=Again and Again, UCLA Is the Nation’s No. 1 Public University for the 8th Year in a Row |url=https://externalaffairs.ucla.edu/news/again-and-again-ucla-is-the-nations-no-1-public-university-for-the-8th-year-in-a-row/ |access-date=26 August 2025|archive-url=https://web.archive.org/web/20241227110933/https://dailybruin.com/2024/09/23/ucla-ranks-as-nations-no-1-public-university-for-8th-year-running| archive-date=December 27, 2024}}</ref> | ||
* Thứ 13 trong các trường đại học tốt nhất thế giới theo U.S. News & World Report năm 2025.<ref>{{Cite web |title=Best Global | * Thứ 13 trong các trường đại học tốt nhất thế giới theo U.S. News & World Report năm 2025.<ref>{{Cite web |title=Best Global Universities Ranking |url=https://www.usnews.com/education/best-global-universities/rankings |access-date=26 August 2025|archive-url=https://web.archive.org/web/20241122015248/https://www.usnews.com/education/best-global-universities/rankings | ||
|archive-date=November 22, 2024}}</ref> | |||
* Thứ 15 trong các trường đại học quốc gia tại Hoa Kỳ (bao gồm cả công lập và tư thục), đồng hạng với [[Đại học Dartmouth]].<ref>{{Cite web |title=UCLA Ranks as Nation’s No. 1 Public University for 8th Year Running |url=https://dailybruin.com/2024/09/23/ucla-ranks-as-nations-no-1-public-university-for-8th-year-running |access-date=26 August 2025}}</ref> | * Thứ 15 trong các trường đại học quốc gia tại Hoa Kỳ (bao gồm cả công lập và tư thục), đồng hạng với [[Đại học Dartmouth]].<ref>{{Cite web |title=UCLA Ranks as Nation’s No. 1 Public University for 8th Year Running |url=https://dailybruin.com/2024/09/23/ucla-ranks-as-nations-no-1-public-university-for-8th-year-running |access-date=26 August 2025}}</ref> | ||
* Thứ 15 trong các trường đại học tốt nhất Hoa Kỳ, theo Forbes.<ref>{{Cite web |title=America’s Top Colleges |url=https://www.forbes.com/top-colleges/ |access-date=26 August 2025}}</ref> | * Thứ 15 trong các trường đại học tốt nhất Hoa Kỳ, theo Forbes.<ref>{{Cite web |title=America’s Top Colleges |url=https://www.forbes.com/top-colleges/ |access-date=26 August 2025}}</ref> | ||
* Thứ 18 trong bảng xếp hạng các trường đại học thế giới theo Times Higher Education's World University Rankings 2025.<ref>{{Cite web |title=World University Rankings 2025 |url=https://www.timeshighereducation.com/world-university-rankings/university-california-los-angeles |access-date=26 August 2025}}</ref> | * Thứ 18 trong bảng xếp hạng các trường đại học thế giới theo Times Higher Education's World University Rankings 2025.<ref>{{Cite web |title=World University Rankings 2025 |url=https://www.timeshighereducation.com/world-university-rankings/university-california-los-angeles |access-date=26 August 2025}}</ref> | ||
* Thứ 16 trong các trường đại học | * Thứ 16 trong các trường đại học hàng đầu thế giới theo [[:en:Academic Ranking of World Universities|Academic Ranking of World Universities]] 2025.<ref>{{Cite web |title=Academic Ranking of World Universities 2025 |url=https://www.shanghairanking.com/rankings/arwu/2025 |access-date=26 August 2025 |archive-url=https://web.archive.org/web/20250815055209/https://www.shanghairanking.com/rankings/arwu/2025 |archive-date=August 15, 2025}}</ref> | ||
* Thứ 29 toàn cầu theo [[QS World University Rankings]] 2024.<ref>{{Cite web |title=QS World University Rankings 2024 |url=https://www.topuniversities.com/universities/university-california-los-angeles-ucla |access-date=26 August 2025}}</ref> | * Thứ 29 toàn cầu theo [[QS World University Rankings]] 2024.<ref>{{Cite web |title=QS World University Rankings 2024 |url=https://www.topuniversities.com/universities/university-california-los-angeles-ucla |access-date=26 August 2025}}</ref> | ||
| Dòng 98: | Dòng 132: | ||
=== Nghiên cứu nổi bật === | === Nghiên cứu nổi bật === | ||
UCLA là nơi khai sinh của | UCLA là nơi khai sinh của [[Internet]]. Vào ngày 29 tháng 10 năm 1969, tại phòng 3420 của Boelter Hall, giáo sư [[:en:Leonard Kleinrock|Leonard Kleinrock]] và nhóm nghiên cứu sinh đã gửi thông điệp đầu tiên từ máy chủ UCLA đến [[:en:SRI International|Viện nghiên cứu Stanford]] thông qua ARPANET. Sự kiện này được coi là khởi nguồn của Internet ngày nay.<ref>{{Cite web |title=UCLA Celebrates ARPANET's First Message |url=https://chancellor.ucla.edu/writings-speeches/a-milestone-in-technology |access-date=26 August 2025}}</ref> Kleinrock là một trong những người tiên phong phát triển lý thuyết [[:en:Packet_switching|packet-switching]], nền tảng toán học của Internet.<ref>{{Cite web |title=Leonard Kleinrock elected to National Academy of Sciences |url=https://samueli.ucla.edu/internet-pioneer-leonard-kleinrock-elected-to-national-academy-of-sciences/ |access-date=26 August 2025}}</ref> | ||
Trong lĩnh vực y học, nhà khoa học kiêm giáo sư Paul I. Terasaki tại Trường Y khoa UCLA đã phát triển phương pháp "microcytotoxicity test" dùng để xác định kháng nguyên HLA cho ghép tạng—sau này trở thành tiêu chuẩn quốc tế trong chuẩn đoán tương thích ghép tạng.<ref>{{Cite web |title=Paul Terasaki |url=https://en.wikipedia.org/wiki/Paul_Terasaki |access-date=26 August 2025}}</ref> | Trong lĩnh vực y học, nhà khoa học kiêm giáo sư Paul I. Terasaki tại Trường Y khoa UCLA đã phát triển phương pháp "microcytotoxicity test" dùng để xác định kháng nguyên HLA cho ghép tạng—sau này trở thành tiêu chuẩn quốc tế trong chuẩn đoán tương thích ghép tạng.<ref>{{Cite web |title=Paul Terasaki |url=https://en.wikipedia.org/wiki/Paul_Terasaki |access-date=26 August 2025}}</ref> | ||
| Dòng 106: | Dòng 140: | ||
Trong lĩnh vực y sinh học, UCLA đã đóng góp quan trọng trong việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư: | Trong lĩnh vực y sinh học, UCLA đã đóng góp quan trọng trong việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư: | ||
* '''Herceptin''' – liệu pháp kháng thể đơn dòng đầu tiên nhắm vào gen HER2, mở ra bước ngoặt trong điều trị ung thư vú và cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót của bệnh nhân. | * '''Herceptin''' – liệu pháp kháng thể đơn dòng đầu tiên nhắm vào gen HER2, mở ra bước ngoặt trong điều trị ung thư vú và cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót của bệnh nhân. | ||
* '''Keytruda''' – một loại thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, được UCLA tiến hành các nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng ban đầu để điều trị [[Ung thư hắc tố|ung thư hắc tố]].<ref>{{Cite web |title=Biomedical Innovation - Innovation |url=https://www.uclahealth.org/innovation/about/biomedical-innovation |access-date=26 August 2025}}</ref> | * '''Keytruda''' – một loại thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, được UCLA tiến hành các nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng ban đầu để điều trị [[Ung thư hắc tố|ung thư hắc tố]].<ref>{{Cite web |title=Biomedical Innovation - Innovation |url=https://www.uclahealth.org/innovation/about/biomedical-innovation |access-date=26 August 2025 |archive-url=https://web.archive.org/web/20250424105514/https://www.uclahealth.org/innovation/about/biomedical-innovation| archive-date=24 April 2025}}</ref> | ||
UCLA còn tiên phong trong lĩnh vực chữa bệnh dựa trên tế bào gốc, như phòng nghiên cứu [[:en:UCLA Broad Stem Cell Research Center|Broad Stem Cell Research Center]] đã tái lập trình tế bào da người thành tế bào gốc giống phôi ban đầu mà không cần dùng trứng hay hợp tử.<ref>{{Cite web |title=UCLA Broad Stem Cell Research Center |url=https:// | UCLA còn tiên phong trong lĩnh vực chữa bệnh dựa trên tế bào gốc, như phòng nghiên cứu [[:en:UCLA Broad Stem Cell Research Center|Broad Stem Cell Research Center]] đã tái lập trình tế bào da người thành tế bào gốc giống phôi ban đầu mà không cần dùng trứng hay hợp tử.<ref>{{Cite web |title=UCLA Broad Stem Cell Research Center |url=https://stemcell.ucla.edu/news/stem-cell-researchers-reprogram-human-skin-cells-cells-same-properties-embryonic-stem-cells |access-date=26 August 2025| archive-url=https://web.archive.org/web/20240517032724/https://stemcell.ucla.edu/news/stem-cell-researchers-reprogram-human-skin-cells-cells-same-properties-embryonic-stem-cells| archive-date=17 May 2024}}</ref> | ||
Trong lĩnh vực môi trường, các kỹ sư UCLA đã phát triển quy trình sản xuất xi măng gần như không phát thải carbon ZeroCAL với tiềm năng giảm phát thải lớn nếu được áp dụng rộng rãi.<ref>{{Cite web |title=Eliminating carbon emissions from concrete |url=https://www.universityofcalifornia.edu/news/year-climate-breakthroughs-uc-research |access-date=26 August 2025}}</ref> | Trong lĩnh vực môi trường, các kỹ sư UCLA đã phát triển quy trình sản xuất xi măng gần như không phát thải carbon ZeroCAL với tiềm năng giảm phát thải lớn nếu được áp dụng rộng rãi.<ref>{{Cite web |title=Eliminating carbon emissions from concrete |url=https://www.universityofcalifornia.edu/news/year-climate-breakthroughs-uc-research |access-date=26 August 2025|archive-url=https://web.archive.org/web/20241115192048/https://www.universityofcalifornia.edu/news/year-climate-breakthroughs-uc-research|archive-date=15 November 2024}}</ref> | ||
==Y khoa== | ==Y khoa== | ||
[[Tập_tin:Ronald_Reagan_UCLA_Medical_Center_June_2012_001.jpg|trái|nhỏ|Trung tâm Y tế Ronald Reagan UCLA, gần cổng chính khuôn viên trường.]] | [[Tập_tin:Ronald_Reagan_UCLA_Medical_Center_June_2012_001.jpg|trái|nhỏ|Trung tâm Y tế Ronald Reagan UCLA, gần cổng chính khuôn viên trường.]] | ||
Trường Y khoa David Geffen, Trường Điều dưỡng, Trường Nha khoa và Trường Y tế Cộng đồng Fielding là bốn trường chuyên ngành khoa học sức khỏe trực thuộc UCLA. Hệ thống UCLA Health quản lý Trung tâm Y tế Ronald Reagan UCLA, một bệnh viện tại [[:en:Santa Monica, California|Santa Monica]] cùng với 12 phòng khám chăm sóc sức khỏe cơ bản trên khắp [[Quận Los Angeles]]. | Trường Y khoa David Geffen, Trường Điều dưỡng, Trường Nha khoa và Trường Y tế Cộng đồng Fielding là bốn trường chuyên ngành khoa học sức khỏe trực thuộc UCLA. Hệ thống UCLA Health quản lý Trung tâm Y tế Ronald Reagan UCLA, một bệnh viện tại [[:en:Santa Monica, California|Santa Monica]] cùng với 12 phòng khám chăm sóc sức khỏe cơ bản trên khắp [[Quận Los Angeles]]. Trường Y khoa David Geffen sử dụng hai bệnh viện công của quận Los Angeles làm bệnh viện giảng dạy là [[:en:Harbor–UCLA Medical Center|Trung tâm Y tế Harbor–UCLA]] và [[:en:Olive View–UCLA Medical Center|Trung tâm Y tế Olive View–UCLA]]. Ngoài ra, trường còn hợp tác với [[:en:Cedars-Sinai Medical Center|Trung tâm Y tế Cedars-Sinai]]—bệnh viện phi lợi nhuận tư nhân lớn nhất [[Bờ Tây Hoa Kỳ|Bờ Tây nước Mỹ]]. Trung tâm Y tế Cựu chiến binh Greater Los Angeles cũng là một cơ sở giảng dạy và huấn luyện quan trọng của trường. | ||
Năm 1981, Trung tâm Y tế UCLA đã ghi dấu mốc lịch sử khi Phó giáo sư [[:en:Michael S. Gottlieb|Michael S. Gottlieb]] là người đầu tiên chẩn đoán [[AIDS]]. Các nhà nghiên cứu y khoa của UCLA cũng tiên phong ứng dụng kỹ thuật chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) để nghiên cứu chức năng não bộ. Giáo sư Dược lý [[:en:Louis Ignarro|Louis Ignarro]] đã nhận [[Giải Nobel Sinh lý học và Y khoa]] vào năm 1998 nhờ khám phá ra cơ chế truyền tín hiệu của [[nitric oxide]], một phân tử có vai trò thiết yếu trong sinh lý học tim phổi. Theo bảng xếp hạng Best Hospitals năm 2021 của ''[[U.S. News & World Report]]'', Trung tâm Y tế UCLA đứng thứ 3 toàn Hoa Kỳ và hạng 1 tại khu vực bờ Tây nước Mỹ, đồng thời nằm trong top 20 quốc gia ở 15/16 chuyên ngành y khoa được đánh giá.<ref>{{chú thích web |tiêu đề=UCLA Medical Center |url=https://health.usnews.com/best-hospitals/area/ca/ucla-medical-center-6931755 |ngày truy cập=26 tháng 8 năm 2025 |website=U.S. News & World Report}}</ref> | Năm 1981, Trung tâm Y tế UCLA đã ghi dấu mốc lịch sử khi Phó giáo sư [[:en:Michael S. Gottlieb|Michael S. Gottlieb]] là người đầu tiên chẩn đoán [[AIDS]]. Các nhà nghiên cứu y khoa của UCLA cũng tiên phong ứng dụng kỹ thuật chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) để nghiên cứu chức năng não bộ. Giáo sư Dược lý [[:en:Louis Ignarro|Louis Ignarro]] đã nhận [[Giải Nobel Sinh lý học và Y khoa]] vào năm 1998 nhờ khám phá ra cơ chế truyền tín hiệu của [[nitric oxide]], một phân tử có vai trò thiết yếu trong sinh lý học tim phổi. Theo bảng xếp hạng Best Hospitals năm 2021 của ''[[U.S. News & World Report]]'', Trung tâm Y tế UCLA đứng thứ 3 toàn Hoa Kỳ và hạng 1 tại khu vực bờ Tây nước Mỹ, đồng thời nằm trong top 20 quốc gia ở 15/16 chuyên ngành y khoa được đánh giá.<ref>{{chú thích web |tiêu đề=UCLA Medical Center |url=https://health.usnews.com/best-hospitals/area/ca/ucla-medical-center-6931755 |ngày truy cập=26 tháng 8 năm 2025 |website=U.S. News & World Report}}</ref> | ||
Ngày 4 tháng 5 năm 2025, các bác sĩ phẫu thuật tại Trung tâm Y tế Ronald Reagan UCLA đã thực hiện ca ghép bàng quang người đầu tiên trên thế giới, dẫn đầu bởi bác sĩ phẫu thuật cấy ghép tiết niệu Nima Nassiri (UCLA) với sự hỗ trợ của bác sĩ Inderbir Gill ([[Đại học Nam California]]), trong khuôn khổ thử nghiệm lâm sàng tại UCLA. Quy trình phẫu thuật được phát triển qua nhiều năm với các ca ghép và lấy tạng từ người hiến do tổ chức hiến tạng OneLegacy phối hợp thực hiện, được đề xuất như một giải pháp thay thế cho phương pháp chuyển hướng nước tiểu bằng ruột đối với những bệnh nhân có rối loạn chức năng bàng quang giai đoạn cuối hoặc đã cắt bỏ bàng quang. <ref name="UCLA2025">{{cite web |date=18 May 2025 |title=First human bladder transplant performed at UCLA |url=https://www.uclahealth.org/news/release/first-human-bladder-transplant-performed-ucla |access-date=27 August 2025 |website=UCLA Health |publisher=UCLA Health}}</ref> | Ngày 4 tháng 5 năm 2025, các bác sĩ phẫu thuật tại Trung tâm Y tế Ronald Reagan UCLA đã thực hiện ca ghép bàng quang người đầu tiên trên thế giới, dẫn đầu bởi bác sĩ phẫu thuật cấy ghép tiết niệu Nima Nassiri (UCLA) với sự hỗ trợ của bác sĩ Inderbir Gill ([[Đại học Nam California]]), trong khuôn khổ thử nghiệm lâm sàng tại UCLA. Quy trình phẫu thuật được phát triển qua nhiều năm với các ca ghép và lấy tạng từ người hiến do tổ chức hiến tạng OneLegacy phối hợp thực hiện, được đề xuất như một giải pháp thay thế cho phương pháp chuyển hướng nước tiểu bằng ruột đối với những bệnh nhân có rối loạn chức năng bàng quang giai đoạn cuối hoặc đã cắt bỏ bàng quang. <ref name="UCLA2025">{{cite web |date=18 May 2025 |title=First human bladder transplant performed at UCLA |url=https://www.uclahealth.org/news/release/first-human-bladder-transplant-performed-ucla |access-date=27 August 2025 |website=UCLA Health |publisher=UCLA Health |archive-url=https://web.archive.org/web/20250520035428/https://www.uclahealth.org/news/release/first-human-bladder-transplant-performed-ucla| archive-date = 20 May 2025}}</ref> | ||
== Tham khảo == | == Tham khảo == | ||
{{tham khảo}} | {{tham khảo|2}} | ||
{{Sơ khai Giáo dục}} | {{Sơ khai Giáo dục}} | ||
{{thể loại Commons|University of California, Los Angeles}} | {{thể loại Commons|University of California, Los Angeles}} | ||
Phiên bản lúc 20:05, ngày 27 tháng 8 năm 2025
| Viện Đại học California, Los Angeles | |
|---|---|
| Vị trí | |
Westwood, Los Angeles , , Hoa Kỳ | |
| Thông tin | |
| Loại | Công lập |
| Khẩu hiệu | Fiat lux (Latinh) (Hãy có ánh sáng) |
| Thành lập | 1881, hơn 140 năm trước. Trở thành một phần của hệ thống University of Calfornia vào năm 1919 |
| Hiệu trưởng | Julio Frenk[4] |
| Nhân viên | 32,883 (mùa thu 2023)[2] |
| Giảng viên | 7,941[3] |
| Khuôn viên | Nội thành, 419 acre (1.7 km²) |
| Màu | Xanh da trời & vàng kim loại |
| Linh vật | Joe Bruin, Josephine Bruin |
| Biệt danh | gấu Bruin |
| Tài trợ | 1,7 tỉ USD[1] |
| Website | www.ucla.edu |
| Thống kê | |
| Sinh viên đại học | 33,040 (mùa thu 2023)[5] |
| Sinh viên sau đại học | 13,636 (mùa thu 2023) [6] |
Đại học California, Los Angeles (tiếng Anh: University of California, Los Angeles hay UCLA) là một viện đại học công lập nổi tiếng nằm trong khu vực dân cư Westwood trong nội vi thành phố Los Angeles, California. Thiết lập như là một viện đại học vào năm 1919, đây là viện đại học cổ xưa thứ nhì trong hệ thống Viện Đại học California (University of California) và là viện đại học có nhiều sinh viên ghi danh nhất ở nước Mỹ.
Chương trình học của UCLA được xếp thứ hạng rất cao; đa số các chương trình tiến sĩ nằm trong 20 trường có chất lượng cao nhất của Mỹ theo thống kê của National Research Council. Vào năm 2019, U.S. News & World Report xếp chương trình đại học của UCLA đứng đầu trong hệ thống các trường đại học công lập ở Mỹ, nhờ đó trường được xem là một "Public Ivy." Trước đó, vào năm 2018, Times Higher Education xếp UCLA ở vị trí thứ 9 trong bảng xếp hạng danh tiếng các trường đại học toàn cầu.[7] Viện đại học này cũng đứng đầu trong các viện đại học nghiên cứu công lập tính theo số lượng tiền nghiên cứu bởi National Science Foundation, và xếp thứ nhất trong tất cả các viện đại học Mỹ cả công và tư.[8]
Vận động viên sinh viên của UCLA thi đấu với tên gọi là Bruins trong Big Ten Conference. Trong thời gian thi đấu tại Big Ten và Pac-12 Conference, đội đã giành 124 chức vô địch đội tuyển NCAA, chỉ đứng sau Đại học Stanford với 128 chức vô địch.[9][10] Có 410 vận động viên UCLA từng tham gia Thế vận hội Olympic và mang về tổng cộng 270 huy chương: gồm 136 huy chương vàng, 71 huy chương bạc và 63 huy chương đồng. UCLA đã có mặt đại diện thi đấu tại mọi kỳ Thế vận hội kể từ khi thành lập (ngoại trừ năm 1924), và có vận động viên đoạt huy chương vàng ở tất cả các kỳ Thế vận hội mà Hoa Kỳ tham gia từ năm 1932.[11]
Tính đến tháng 3 năm 2024, đã có 16 người đoạt giải Nobel, 11 học giả Rhodes, 2 người đoạt giải Turing, 2 nhà khoa học trưởng của Không quân Hoa Kỳ, 1 người đoạt giải Pritzker, 7 người đoạt giải Pulitzer, 2 thi sĩ Hoa Kỳ đoạt danh hiệu Poet Laureate, 1 người đoạt giải Gauss và 1 Huy chương Fields có liên hệ với trường với tư cách là giảng viên, nghiên cứu viên và cựu sinh viên.[12][13] Tính đến tháng 4 năm 2025, có 61 giảng viên trường được bầu vào Viện Hàn Lâm Khoa học Quốc gia, 17 người vào Hiệp hội Triết học Hoa Kỳ, 34 người vào Viện Hàn lâm Kỹ thuật Quốc gia, 49 người vào Viện Hàn lâm Y học Quốc gia 29 người vào Viện Hàn lâm Nhà phát minh Quốc gia, và 71 người vào Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Hoa Kỳ.[14]
Khuôn viên

Khuôn viên UCLA khi mới xây dựng vào năm 1929 bao gồm bốn tòa nhà: Royce Hall và Haines Hall ở phía bắc, cùng Thư viện Powell và Kinsey Hall (nay gọi là Renee & David Kaplan Hall) ở phía nam. Janss Steps là lối vào chính của trường với 87 bậc dẫn lên khu trung tâm của bốn tòa nhà này. Hiện nay, khuôn viên UCLA bao gồm 163 tòa nhà trên diện tích rộng lớn 419 mẫu Anh (1,7 km2) ở phía tây Los Angeles, phía bắc khu mua sắm Westwood và ngay phía nam Sunset Boulevard. Trường nằm gần các khu dân cư nổi tiếng như Bel Air, Beverly Hills và Brentwood, giúp UCLA có vị trí thuận lợi cả về học thuật lẫn đời sống văn hóa – xã hội ở khu đô thị Los Angeles.
Kiến trúc

Bốn tòa nhà đầu tiên của trường được thiết kế bởi công ty kiến trúc Allison & Allison. Phong cách kiến trúc châu Âu Romanesque Revival của các công trình này chiếm vị thế chủ đạo cho đến những năm 1950, khi kiến trúc sư Welton Becket được thuê để giám sát việc mở rộng khuôn viên trong hai thập kỷ tiếp theo. Lối kiến trúc Romanesque Revival được chọn thay cho phong cách kiến trúc Collegiate Gothic trước đó để phù hợp với khí hậu ấm áp, nắng quanh năm của Miền nam California, tương tự như vùng phía Nam Địa Trung Hải.
Kiến trúc sư Becket đã đơn giản hóa kiến trúc của các tòa nhà bằng cách thêm nhiều dãy nhà gạch theo kiểu phong cách tối giản ở phía nam, trong đó lớn nhất là Trung tâm y tế UCLA.[15] Các kiến trúc sư như A. Quincy Jones, William Pereira và Paul Williams cũng đã thiết kế nhiều công trình quan trọng khác của trường trong giữa thế kỷ 20. Những tòa nhà mới hơn được thiết kế bởi các kiến trúc sư I.M. Pei, Venturi, Scott Brown and Associates, Richard Meier, Cesar Pelli và Rafael Vinoly. Để đáp ứng nhu cầu của sinh viên, nhiều dự án xây dựng và cải tạo vẫn đang tiến hành, bao gồm việc mở rộng các khu nghiên cứu khoa học, đời sống và kỹ thuật.[16]
Một khu vực nổi bật khác nằm trong khuôn viên trường là Bunche Hall, đặt theo tên cựu sinh viên người Mỹ gốc Phi Ralph Bunche, người đã nhận giải Nobel Hòa bình vào năm 1950 nhờ thương lượng thành công thỏa thuận ngừng bắn giữa người Do Thái và người Ả Rập tại Israel. Bức tượng của ông được đặt tại lối vào tòa nhà, nhìn ra Vườn kiến trúc Franklin D. Murphy. Ông là cựu sinh viên UCLA đầu tiên cũng như người gốc ngoài châu Âu đầu tiên nhận được giải thưởng này.
Trong phim ảnh

Nhờ vị trí gần Hollywood, UCLA đã thu hút nhiều nhà làm phim trong suốt nhiều thập kỷ qua. Trường từng được sử dụng làm bối cảnh cho nhiều bộ phim nổi tiếng như Scream 2 (1997), Legally Blonde (2001), hay Oppenheimer (2023).[17][18][19] Nhằm quản lý việc quay phim và chụp ảnh chuyên nghiệp diễn ra thường xuyên trên khuôn viên, ban quản lý trường đã ban hành nhiều chính sách kiểm soát nghiêm ngặt.[20] "UCLA nằm tại Los Angeles, cùng nơi với trung tâm ngành công nghiệp điện ảnh Hoa Kỳ," giáo sư điện ảnh và truyền hình Jonathan Kuntz cho biết.[21] "Do đó, đại học của chúng tôi thuận tiện cho hầu hết các công ty điện ảnh, hãng truyền hình, công ty quảng cáo và nhiều lĩnh vực khác. Vị trí của chúng tôi nằm ngay tại các trung tâm hoạt động và giải trí sôi nổi," ông nói.
Học thuật
UCLA cung cấp chương trình học thuật đa dạng với 337 chương trình đào tạo đại học và sau đại học trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trường tuyển sinh khoảng 31.600 sinh viên hệ đại học và 14.300 sinh viên hệ sau đại học và chuyên môn mỗi năm.[22] Mùa thu năm 2022, trường đã nhận được tổng cộng 174.914 hồ sơ ứng tuyển đại học, con số cao nhất trong số các đại học tại Hoa Kỳ.
UCLA bao gồm Trường Văn học và Khoa học và mười hai trường chuyên ngành. Trong đó, sáu trường chuyên ngành cung cấp chương trình đại học:
- Trường Mỹ thuật & Kiến trúc
- Trường Kỹ thuật & Khoa học Ứng dụng Henry Samueli
- Trường Âm nhạc Herb Alpert
- Trường Điều dưỡng
- Trường Công vụ Luskin
- Trường Sân khấu, Điện ảnh & Truyền hình
Ba trường khác ở cấp sau đại học chuyên về khoa học sức khỏe:
Ba trường sau đại học còn lại là:
Xếp hạng
UCLA được xếp hạng cao trong nước Mỹ và trên thế giới:
- Thứ 1 trong các trường đại học công lập tại Hoa Kỳ theo U.S. News & World Report năm 2025, đánh dấu năm thứ tám liên tiếp trường đạt được thành tích này.[23]
- Thứ 13 trong các trường đại học tốt nhất thế giới theo U.S. News & World Report năm 2025.[24]
- Thứ 15 trong các trường đại học quốc gia tại Hoa Kỳ (bao gồm cả công lập và tư thục), đồng hạng với Đại học Dartmouth.[25]
- Thứ 15 trong các trường đại học tốt nhất Hoa Kỳ, theo Forbes.[26]
- Thứ 18 trong bảng xếp hạng các trường đại học thế giới theo Times Higher Education's World University Rankings 2025.[27]
- Thứ 16 trong các trường đại học hàng đầu thế giới theo Academic Ranking of World Universities 2025.[28]
- Thứ 29 toàn cầu theo QS World University Rankings 2024.[29]
Tuyển sinh
UCLA là một trong những trường có quy trình tuyển sinh cạnh tranh nhất tại Hoa Kỳ. Vào mùa thu năm 2022, trường nhận được hơn 174.000 hồ sơ ứng tuyển đại học, cao nhất trong số các trường đại học tại Mỹ.
Tỉ lệ trúng tuyển thường dưới 10%. Hồ sơ tuyển sinh được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố: thành tích học tập, bài luận cá nhân, hoạt động ngoại khóa, và thành tích lãnh đạo.
Nghiên cứu nổi bật
UCLA là nơi khai sinh của Internet. Vào ngày 29 tháng 10 năm 1969, tại phòng 3420 của Boelter Hall, giáo sư Leonard Kleinrock và nhóm nghiên cứu sinh đã gửi thông điệp đầu tiên từ máy chủ UCLA đến Viện nghiên cứu Stanford thông qua ARPANET. Sự kiện này được coi là khởi nguồn của Internet ngày nay.[30] Kleinrock là một trong những người tiên phong phát triển lý thuyết packet-switching, nền tảng toán học của Internet.[31]
Trong lĩnh vực y học, nhà khoa học kiêm giáo sư Paul I. Terasaki tại Trường Y khoa UCLA đã phát triển phương pháp "microcytotoxicity test" dùng để xác định kháng nguyên HLA cho ghép tạng—sau này trở thành tiêu chuẩn quốc tế trong chuẩn đoán tương thích ghép tạng.[32]
UCLA cũng dẫn đầu trong phát triển liệu pháp tế bào CAR T với nhiều thử nghiệm lâm sàng đưa đến việc phê duyệt các liệu pháp như Yescarta và Tecartus, góp phần cải thiện sống còn cho bệnh nhân ung thư máu.[33]
Trong lĩnh vực y sinh học, UCLA đã đóng góp quan trọng trong việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư:
- Herceptin – liệu pháp kháng thể đơn dòng đầu tiên nhắm vào gen HER2, mở ra bước ngoặt trong điều trị ung thư vú và cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót của bệnh nhân.
- Keytruda – một loại thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, được UCLA tiến hành các nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng ban đầu để điều trị ung thư hắc tố.[34]
UCLA còn tiên phong trong lĩnh vực chữa bệnh dựa trên tế bào gốc, như phòng nghiên cứu Broad Stem Cell Research Center đã tái lập trình tế bào da người thành tế bào gốc giống phôi ban đầu mà không cần dùng trứng hay hợp tử.[35]
Trong lĩnh vực môi trường, các kỹ sư UCLA đã phát triển quy trình sản xuất xi măng gần như không phát thải carbon ZeroCAL với tiềm năng giảm phát thải lớn nếu được áp dụng rộng rãi.[36]
Y khoa

Trường Y khoa David Geffen, Trường Điều dưỡng, Trường Nha khoa và Trường Y tế Cộng đồng Fielding là bốn trường chuyên ngành khoa học sức khỏe trực thuộc UCLA. Hệ thống UCLA Health quản lý Trung tâm Y tế Ronald Reagan UCLA, một bệnh viện tại Santa Monica cùng với 12 phòng khám chăm sóc sức khỏe cơ bản trên khắp Quận Los Angeles. Trường Y khoa David Geffen sử dụng hai bệnh viện công của quận Los Angeles làm bệnh viện giảng dạy là Trung tâm Y tế Harbor–UCLA và Trung tâm Y tế Olive View–UCLA. Ngoài ra, trường còn hợp tác với Trung tâm Y tế Cedars-Sinai—bệnh viện phi lợi nhuận tư nhân lớn nhất Bờ Tây nước Mỹ. Trung tâm Y tế Cựu chiến binh Greater Los Angeles cũng là một cơ sở giảng dạy và huấn luyện quan trọng của trường.
Năm 1981, Trung tâm Y tế UCLA đã ghi dấu mốc lịch sử khi Phó giáo sư Michael S. Gottlieb là người đầu tiên chẩn đoán AIDS. Các nhà nghiên cứu y khoa của UCLA cũng tiên phong ứng dụng kỹ thuật chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) để nghiên cứu chức năng não bộ. Giáo sư Dược lý Louis Ignarro đã nhận Giải Nobel Sinh lý học và Y khoa vào năm 1998 nhờ khám phá ra cơ chế truyền tín hiệu của nitric oxide, một phân tử có vai trò thiết yếu trong sinh lý học tim phổi. Theo bảng xếp hạng Best Hospitals năm 2021 của U.S. News & World Report, Trung tâm Y tế UCLA đứng thứ 3 toàn Hoa Kỳ và hạng 1 tại khu vực bờ Tây nước Mỹ, đồng thời nằm trong top 20 quốc gia ở 15/16 chuyên ngành y khoa được đánh giá.[37]
Ngày 4 tháng 5 năm 2025, các bác sĩ phẫu thuật tại Trung tâm Y tế Ronald Reagan UCLA đã thực hiện ca ghép bàng quang người đầu tiên trên thế giới, dẫn đầu bởi bác sĩ phẫu thuật cấy ghép tiết niệu Nima Nassiri (UCLA) với sự hỗ trợ của bác sĩ Inderbir Gill (Đại học Nam California), trong khuôn khổ thử nghiệm lâm sàng tại UCLA. Quy trình phẫu thuật được phát triển qua nhiều năm với các ca ghép và lấy tạng từ người hiến do tổ chức hiến tạng OneLegacy phối hợp thực hiện, được đề xuất như một giải pháp thay thế cho phương pháp chuyển hướng nước tiểu bằng ruột đối với những bệnh nhân có rối loạn chức năng bàng quang giai đoạn cuối hoặc đã cắt bỏ bàng quang. [38]
Tham khảo
- ^ Annual Endowment Report 2005 Lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012 tại Wayback Machine. University of California Office of the President. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2006.
- ^ "https://apb.ucla.edu/campus-statistics/faculty Lưu trữ ngày 19 tháng 5 năm 2024 tại Wayback Machine"
- ^ "Facts and Figures". UCLA. 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2021.
- ^ UCLA (ngày 12 tháng 11 năm 2015). "The Inauguration of Julio Frenk as Chancellor of UCLA". UCLA. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.
- ^ "UCLA APB - Enrollment". UCLA Academic Planning and Budget. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2022.
- ^ [1] UCLA Admissions. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Times Higher Education World Reputation Rankings 2018". Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2020.
- ^ NSF ranks UCLA as a top research university. Bizjournals: Los Angeles Business. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2006.
- ^ "NCAA Championships". UCLA (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Home of Champions". Stanford University Athletics (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2021.
- ^ "UCLA's Olympic Tradition and Medal Winners". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2013.
- ^ "Recipients of UCLA's Faculty Awards & Honors | UCLA | UCLA". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2021.
- ^ "UCLA Student and Alumni Awards & Honors Recipients | UCLA | UCLA". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Faculty Honors". UCLA. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Welton Becket and Associates". Emporis Buildings. 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2007.
- ^ Lee, Cynthia (ngày 12 tháng 10 năm 2004). "A 'sense of place' from the old and new". UCLA Today. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2007.
- ^ Wes Craven (Director) (ngày 12 tháng 12 năm 1997). Scream 2 – Commentary by Wes Craven, Patrick Lussier & Marianne Maddalena (DVD). United States: Dimension Films. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2018.
- ^ Robert Luketic (Director) (ngày 13 tháng 7 năm 2001). Legally Blonde – Directed by Robert Luketic (Film). United States: MGM Distribution Co. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2025.
- ^ Christopher Nolan (Director) (ngày 21 tháng 7 năm 2023). Oppenheimer – Directed by Christopher Nolan (Film). United States: Universal Pictures. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025.
- ^ Morabito, Sam (ngày 23 tháng 1 năm 2004). "UCLA Policy 863: Filming and Photography on Campus". UCLA Administrative Policies & Procedures Manual. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2007.
- ^ "Jonathan Kuntz – Visiting Associate Professor". UCLA School of Theater, Film, and Television. 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2007.
- ^ "Facts & Figures". Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Again and Again, UCLA Is the Nation's No. 1 Public University for the 8th Year in a Row". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Best Global Universities Ranking". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "UCLA Ranks as Nation's No. 1 Public University for 8th Year Running". Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "America's Top Colleges". Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "World University Rankings 2025". Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Academic Ranking of World Universities 2025". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "QS World University Rankings 2024". Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "UCLA Celebrates ARPANET's First Message". Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Leonard Kleinrock elected to National Academy of Sciences". Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Paul Terasaki". Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "UCLA builds on history of success developing novel immunotherapies to treat cancer". Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Biomedical Innovation - Innovation". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "UCLA Broad Stem Cell Research Center". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Eliminating carbon emissions from concrete". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "UCLA Medical Center". U.S. News & World Report. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "First human bladder transplant performed at UCLA". UCLA Health. UCLA Health. ngày 18 tháng 5 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025.
- Sơ khai giáo dục
- Đại học California tại Los Angeles
- Đại học công Mỹ
- Trường đại học và cao đẳng Hoa Kỳ
- Đại học California
- Trường học được công nhận bởi Western Association of Schools and Colleges
- Trường đại học và cao đẳng ở Los Angeles
- Địa điểm thi đấu Thế vận hội Mùa hè 1984
- Địa điểm thi đấu Thế vận hội Mùa hè 2028