Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Cuộc xâm lược Kuwait năm 1990”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Izusay (thảo luận | đóng góp)
nKhông có tóm lược sửa đổi
Izusay (thảo luận | đóng góp)
thêm ref, mở rộng phần “Bối cảnh”
Dòng 8: Dòng 8:
== Bối cảnh ==
== Bối cảnh ==
Sau khi kết thúc cuộc [[Chiến tranh Iran – Iraq]] (1980–1988), Iraq đã rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng. Sự hệ lụy của chiến tranh kéo dài đến tám năm khiến Baghdad đã phải gánh khoảng nợ tử nước ngoài hơn <u>80 tỷ USD</u>, trong đó phần lớn vay nợ từ các quốc gia vùng Vịnh như [[Kuwait]] hoặc [[Ả Rập Xê Út]]. Để giải quyết vấn đề, [[Saddam Hussein]] đã kêu gọi những nước này xóa nợ và nâng giá dầu để nhằm giúp Iraq phục hồi. Nhưng các đề xuất của ông đều bị từ chối và bác bỏ, dẫn đến căng thẳng lớn giữa mối quan hệ Iraq và Kuwait.<ref>{{Chú thích web |title=Igniting Iraq’s Invasion of Kuwait – Loans, Land, Oil and Access – Association for Diplomatic Studies & Training |url=https://adst.org/2016/09/sparking-iraqs-invasion-kuwait-loans-land-oil-access/ |access-date=2025-08-23 |language=en-US}}</ref>
Sau khi kết thúc cuộc [[Chiến tranh Iran – Iraq]] (1980–1988), Iraq đã rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng. Sự hệ lụy của chiến tranh kéo dài đến tám năm khiến Baghdad đã phải gánh khoảng nợ tử nước ngoài hơn <u>80 tỷ USD</u>, trong đó phần lớn vay nợ từ các quốc gia vùng Vịnh như [[Kuwait]] hoặc [[Ả Rập Xê Út]]. Để giải quyết vấn đề, [[Saddam Hussein]] đã kêu gọi những nước này xóa nợ và nâng giá dầu để nhằm giúp Iraq phục hồi. Nhưng các đề xuất của ông đều bị từ chối và bác bỏ, dẫn đến căng thẳng lớn giữa mối quan hệ Iraq và Kuwait.<ref>{{Chú thích web |title=Igniting Iraq’s Invasion of Kuwait – Loans, Land, Oil and Access – Association for Diplomatic Studies & Training |url=https://adst.org/2016/09/sparking-iraqs-invasion-kuwait-loans-land-oil-access/ |access-date=2025-08-23 |language=en-US}}</ref>

Ngoài ra, Iraq cũng cáo buộc Kuwait đã vượt hạn ngạch khai tác dầu OPEC (tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ), tung thêm dầu ra thị trường, vì việc bơm nhiều dầu hơn hạn ngạch dẫn đến kết quả tiền dầu bị giảm, Iraq bán dầu ít thu được tiền hơn. Saddam cũng tố cáo Kuwait thực hiện khoan nghiêng (slant drilling) từ khu dầu mỏ Rumaila sang Iraq.<ref>{{Chú thích web |title=Igniting Iraq’s Invasion of Kuwait – Loans, Land, Oil and Access – Association for Diplomatic Studies & Training |url=https://adst.org/2016/09/sparking-iraqs-invasion-kuwait-loans-land-oil-access/ |access-date=2025-08-23 |language=en-US}}</ref><ref>https://api.research-repository.uwa.edu.au/ws/portalfiles/portal/96622207/15.20Shehabi_M.AnExtraordinaryRecovery-KuwaitFollowingtheGulfWar.pdf</ref>


== Diễn biến ==
== Diễn biến ==

Phiên bản lúc 14:55, ngày 23 tháng 8 năm 2025

Cuộc xâm lược Kuwait, còn được gọi là Iraq invasion of Kuwait (Iraq xâm chiếm Kuwait) hoặc Khủng hoảng vùng Vịnh lần thứ nhất, là một chiến dịch quân sự do Iraq tiến hành, dưới sự lãnh đạo của Tổng thống Saddam Hussein, vào ngày 2 tháng 8 năm 1990, dẫn đến việc Iraq chiếm đóng toàn bộ Kuwait chỉ trong hai ngày. Hành động này không chỉ gây ra làn sóng phản đối mạnh mẽ từ cộng đồng quốc tế, mà còn dẫn đến sự can thiệp quân sự của Hoa Kỳ cùng 42 quốc gia khác trong liên minh, khởi đầu cho Chiến tranh Vùng Vịnh (1990–1991). [1]

Cuộc xâm lược Kuwait
Một phần của Chiến tranh Vùng Vịnh (1990–1991)

Một xe tăng Type 69 bỏ hoang của Iraq lăn bánh tiến tới Thành phố Kuwait
Thời gian2–4 tháng 8 năm 1990
Địa điểm
Kết quảIraq chiếm đóng Kuwait
Chính phủ Kuwait lưu vong
Liên Hợp Quốc áp đặt lệnh trừng phạt
Tham chiến
 Iraq Kuwait
Chỉ huy và lãnh đạo
Saddam Hussein
Izzat Ibrahim al-Douri
Ali Hassan al-Majid
Jaber Al-Ahmad Al-Sabah
Saad Al-Abdullah Al-Salim Al-Sabah
Lực lượng
~100.000 quân
850 xe tăng
~16.000 quân
200 xe tăng
Thương vong và tổn thất
300 chết
100 bị thương
4.200 chết hoặc bị thương
20.000 tù binh

Cuộc xâm lược đã khiến Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc nhanh chóng ban hành các nghị quyết lên án Iraq và áp đặt lệnh trừng phạt, buộc Iraq phải rút quân.[2]

Bối cảnh

Sau khi kết thúc cuộc Chiến tranh Iran – Iraq (1980–1988), Iraq đã rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng. Sự hệ lụy của chiến tranh kéo dài đến tám năm khiến Baghdad đã phải gánh khoảng nợ tử nước ngoài hơn 80 tỷ USD, trong đó phần lớn vay nợ từ các quốc gia vùng Vịnh như Kuwait hoặc Ả Rập Xê Út. Để giải quyết vấn đề, Saddam Hussein đã kêu gọi những nước này xóa nợ và nâng giá dầu để nhằm giúp Iraq phục hồi. Nhưng các đề xuất của ông đều bị từ chối và bác bỏ, dẫn đến căng thẳng lớn giữa mối quan hệ Iraq và Kuwait.[3]

Ngoài ra, Iraq cũng cáo buộc Kuwait đã vượt hạn ngạch khai tác dầu OPEC (tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ), tung thêm dầu ra thị trường, vì việc bơm nhiều dầu hơn hạn ngạch dẫn đến kết quả tiền dầu bị giảm, Iraq bán dầu ít thu được tiền hơn. Saddam cũng tố cáo Kuwait thực hiện khoan nghiêng (slant drilling) từ khu dầu mỏ Rumaila sang Iraq.[4][5]

Diễn biến

Phản ứng quốc tế

Hậu quả

Tham khảo

  1. ^ "Persian Gulf War | Summary, Dates, Combatants, Casualties, Syndrome, Map, & Facts | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
  2. ^ https://www.ausa.org/sites/default/files/SR-1990-United-Nations-Security-Council-Resolutions-Pertaining-to-the-Iraqi-Invasion-of-Kuwait.pdf
  3. ^ "Igniting Iraq's Invasion of Kuwait – Loans, Land, Oil and Access – Association for Diplomatic Studies & Training" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
  4. ^ "Igniting Iraq's Invasion of Kuwait – Loans, Land, Oil and Access – Association for Diplomatic Studies & Training" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
  5. ^ https://api.research-repository.uwa.edu.au/ws/portalfiles/portal/96622207/15.20Shehabi_M.AnExtraordinaryRecovery-KuwaitFollowingtheGulfWar.pdf