Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Chuyến bay 1989 của Delta Air Lines”
←Trang mới: “{{Infobox aircraft occurrence | name = Sự cố Chuyến bay 1989 của Delta Air Lines | occurrence_type = Hijacking | image = N189DN 2 B767-332ER Delta MAN 24JUL00 (6751964351).jpg | caption = Chuyến bay 1989 của Delta Air Lines, năm 2000. | date = 11 tháng 9 năm 2001 | type = Nghi ngờ không tặc | site = Sân bay Quốc tế Cleveland Hopkin, Cleve…” Thẻ: Người dùng thiếu kinh nghiệm thêm nội dung lớn Soạn thảo trực quan |
(Không có sự khác biệt) |
Phiên bản lúc 06:18, ngày 21 tháng 8 năm 2025
Chuyến bay 1989 của Delta Air Lines, năm 2000. | |
| Hijacking | |
|---|---|
| Ngày | 11 tháng 9 năm 2001 |
| Mô tả tai nạn | Nghi ngờ không tặc |
| Địa điểm | Sân bay Quốc tế Cleveland Hopkin, Cleveland, Ohio, Hoa Kỳ |
| Máy bay | |
| Dạng máy bay | Boeing 767-332ER |
| Hãng hàng không | Delta Air Lines |
| Số chuyến bay IATA | DL1989 |
| Số chuyến bay ICAO | DAL1989 |
| Tín hiệu gọi | DELTA 1989 |
| Số đăng ký | N189DN[1] |
| Xuất phát | Sân bay Quốc tế Logan, Boston, Massachusetts, Hoa Kỳ |
| Điểm đến | Sân bay Quốc tế Los Angeles, Los Angeles, California, Hoa Kỳ |
| Số người | 78[2] |
| Hành khách | 69 |
| Phi hành đoàn | 9 |
Ngày 11 tháng 9 năm 2001, Chuyến bay 1989 của Delta Air Lines, một chiếc Boeing 767 khởi hành lúc 8:05 sáng[3] từ Sân bay Quốc tế Logan ở Boston, nơi Chuyến bay 11 của American Airlines và Chuyến bay 175 của United Airlines cất cánh trước đó và sau đó đâm vào Trung tâm Thuơng mại Thế giới trong Sự kiện 11 tháng 9, bị các nhân viên không lưu nghi ngờ không tặc sau khi hai chuyến bay kia đã đâm.[4] Các nhân viên tại Trạm không lưu Boston gửi tín hiệu cho chuyến bay nhưng không phản hồi do chuyến bay đang liên lạc với Trạm không lưu Cleveland.[5]
Chuyến bay bị các nhân viên tại trạm Cleveland nghi ngờ do có những âm thanh dọa dẫm, sau đó được xác định là của Chuyến bay 93 của United Airlines. Lúc 9:42, FAA ra lệnh tất cả máy bay về sân bay gần nhất, NEADS đã điều động máy bay đi sau máy bay dù máy bay vẫn liên lạc.[4][6] Chuyến bay cuối cùng nhận được lệnh hạ cánh và hạ cánh an toàn lúc 9:47 tại Sân bay quốc tế Cleveland Hopkins ở Cleveland, Ohio với sự giám sát của đội SWAT và các nhân viên FBI địa phuơng.[5][7]
Tham khảo
- ^ "FAA Registry N189DN". registry.faa.gov (bằng tiếng English). Federal Aviation Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ O'Donnell, Patrick (ngày 12 tháng 9 năm 2001). "Plane diverted to Cleveland triggers alarm FBI finds nothing aboard flight to L.A.". The Plain Dealer. The Plain Dealer.
- ^ "BTS | Airline On-Time Statistics". www.bts.gov. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2025.
- ^ a b https://govinfo.library.unt.edu/911/report/911Report.pdf
- ^ a b https://web.archive.org/web/20160423032225/http://www.gpoaccess.gov/911/pdf/fullreport.pdf
- ^ rutgerslawstg (ngày 3 tháng 9 năm 2011). "7. ANOTHER MISTAKEN REPORT: DELTA FLIGHT 1989". Rutgers University Law Review (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Delta Airlines flight 1989 hijacking case". NamuWiki (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2025.