Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Namtha”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Không có tóm lược sửa đổi
Lanh2025 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Đã bị lùi lại Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Dòng 24: Dòng 24:


'''Namtha''' là một [[Huyện của Lào|huyện]] (''[[muang]], mường'') thuộc tỉnh [[Luangnamtha]] ở tây bắc [[Lào]] <ref>[http://www.maplandia.com/laos/namtha Maplandia world gazetteer]
'''Namtha''' là một [[Huyện của Lào|huyện]] (''[[muang]], mường'') thuộc tỉnh [[Luangnamtha]] ở tây bắc [[Lào]] <ref>[http://www.maplandia.com/laos/namtha Maplandia world gazetteer]
</ref>. Muang Namtha có nghĩa là "thành phố nằm bên bờ [[sông Tha]]"<ref>{{Chú thích web |title=Trải nghiệm những điều tuyệt vời khi đi du lịch Luang Namtha Lào |url=https://luhanhvietnam.com.vn/du-lich/trai-nghiem-du-lich-luang-namtha-lao.html |access-date=2025-08-20 |website=luhanhvietnam.com.vn}}</ref>
</ref>.

== Địa lý ==
Muang Namtha giáp [[Tây Song Bản Nạp]] ở hướng Bắc, giáp Muang [[Namo|Na Mo]] ở hướng Đông Nam, giáp Muang [[Na Le]] ở hướng Nam, giáp Muang [[Viengphoukha]] ở hướng Tây Nam và Muang [[Sing, Luangnamtha|Sing]] ở hướng Tây Bắc<ref>{{Chú thích web |title=Louang Namtha District, Luang Namtha Province, Laos |url=https://www.mindat.org/loc-340420.html |access-date=2025-08-20 |website=www.mindat.org |language=en}}</ref>. Diện tích của huyện là 9.325 km2<ref>{{Chú thích web |title=Laos: Provinces, Major Cities & Urban Localities - Population Statistics, Maps, Charts, Weather and Web Information |url=https://www.citypopulation.de/en/laos/cities/ |access-date=2025-08-20 |website=www.citypopulation.de}}</ref>.

== Địa hình và khí hậu ==
Vùng đất Muang Namtha ở độ cao 893 mét so với mặt nước biển, bên cạnh là cánh đồng Mường Sài rộng lớn, mệnh danh là "vựa lúa của Luang Prabang". Khí hậu của Muang Namtha mát mẻ, nhiệt độ dao động từ 18 đến 20 độ C<ref>{{Chú thích web |title=Muang Luong Namtha (Luongnamtha Muang) Map, Weather and Photos - Laos: second-order administrative division - Lat:20.95 and Long:101.417 |url=https://www.getamap.net/maps/laos/loungnamtha/_luongnamtha_muang/ |access-date=2025-08-20 |website=www.getamap.net}}</ref>

== Các đơn vị hành chính ==
Muang Namtha có các bản sau: Ban Houaychang, Ban Hé, Ban Tavan-Tai, Ban La-Noy, Ban Bouamphiang, Ban Panghouayhôk, Ban Namthoung, Ban Mai, Ban Houaykhing, Ban Thôngdi-Mai, Ban Thôngchai-Tai, Ban Thôngdi-Kao, Ban Hatgnao-Tai, Ban Papouak, Ban Thôngkhoua, Ban Pè, Ban Tongban, Ban Hatgnao, Ban Namla, Ban Louangnamtha, Ban Thôngchai-Tai, Ban Thông-Ôm, Ban Viang-Nua, Ban Hôngluay<ref>{{Chú thích web |title=Muang Louang Namtha second-order administrative division, Loungnamtha, Laos |url=https://la.geoview.info/muang_louang_namtha,1655560 |access-date=2025-08-20 |website=la.geoview.info}}</ref>.

== Kinh tế ==
Mặc dù ở vị trí cao so với mặt nước biển, nhưng Muang Namtha sở hữu một báu vật thiên nhiên lớn: thung lũng Muang Xai (Mường Sài), được mệnh danh là "vựa lúa của Luang Prabang", sản xuất gạo không chỉ cho huyện mà là toàn tỉnh<ref>{{Chú thích sách |last=Walker |first=Andrew |url=https://www.google.co.uk/books/edition/The_Legend_of_the_Golden_Boat/sdECFMksnkwC?hl=en&gbpv=1&dq=%2522Tha+River%2522+mekong&pg=PA41&printsec=frontcover |title=The Legend of the Golden Boat: Regulation, Trade and Traders in the Borderlands of Laos, Thailand, China and Burma |date=1999-09-01 |publisher=University of Hawaii Press |isbn=978-0-8248-2256-9 |language=en}}</ref>. Ngoài ra, cao su được xem là mặt hàng chính yếu của huyện. Việc nâng cấp quốc lộ 3 vào năm 2004 góp phần thúc đẩy việc trồng hàng loạt cao su để buôn bán sản phẩm sang Trung Quốc, định hình chiến lược công nghiệp của quốc gia và ổn định sinh kế của người dân. Với dân số 45.000 người, thành phố Luang Namtha (thủ phủ của huyện) cách Trung Quốc chưa đến 1 tiếng lái xe, đã được xúc tiến đầu tư phát triển mạnh<ref>Nathan Badenoch and Tomita Shinsuke. Mountain People in the Muang: Creation and Governance of a Tai Polity in Northern Laos. ''Southeast Asian Studie''s, Vol. 2, No. 1, April 2013, p.35.</ref>.

== Dân cư ==
Năm 2023, tổng số dân ở Muang Namtha là 208.900 người, mật độ 22,40 người/km2<ref>{{Chú thích web |title=Laos: Provinces, Major Cities & Urban Localities - Population Statistics, Maps, Charts, Weather and Web Information |url=https://www.citypopulation.de/en/laos/cities/ |access-date=2025-08-20 |website=www.citypopulation.de}}</ref>. Các nhóm dân tộc tiêu biểu người [[Người Khơ Mú|Khơ-mú]], Thai Dam, Thai Yuan. Hiện nay, các đợt tái định cư người dân trong huyện của chính phủ Lào (400 làng được di dời về huyện này giai đoạn 1975 - 1985) góp phần ổn định sinh kế cho người dân, phát triển kinh tế huyện<ref>{{Chú thích |last=Karimi |first=Syafruddin |title=Resettlement and development: a survey of two of Indonesia’s Koto Panjang resettlement villages |date=2017-07-05 |work=Restoring Communities Resettled After Dam Construction in Asia |pages=32–46 |url=https://doi.org/10.4324/9781315088808-4 |access-date=2025-08-20 |publisher=Routledge |isbn=978-1-315-08880-8 |last2=Taifur |first2=Werry Darta}}</ref>.

== Các địa điểm du lịch ==
Muang Namtha có các địa điểm du lịch: thung lũng Mường Sài, phố cổ Namtha, [[bảo tàng Luang Namtha]], 3 ngôi chùa Phật giáo cổ ở trong huyện<ref>{{Chú thích web |title=Top 5 Điểm đến ở Luang Namtha - TripAdvisor |url=https://www.tripadvisor.com.vn/Attractions-g424933-Activities-Luang_Namtha_Luang_Namtha_Province.html |archive-url=http://web.archive.org/web/20200117230436/https://www.tripadvisor.com.vn/Attractions-g424933-Activities-Luang_Namtha_Luang_Namtha_Province.html |archive-date=2020-01-17 |access-date=2025-08-20 |website=www.tripadvisor.com.vn |language=vi}}</ref>. Du khách có thể đạp xe trải nghiệm dọc thung lũng Mường Sài để chiêm ngưỡng cánh đồng rộng lớn, tham quan khoảng 13 địa điểm trên thung lũng này<ref>{{Chú thích web |title=Luang Namtha Valley Route – Luang Namtha Tourism Officail Website |url=https://luangnamthatourism.org/luang-namtha-valley-route/ |access-date=2025-08-20 |language=en-US}}</ref>.


==Khí hậu==
==Khí hậu==

Phiên bản lúc 02:46, ngày 20 tháng 8 năm 2025

Luang Namtha
ຫລວງນໍ້າທາ
—  Huyện & đô thị  —
Namtha
Luang Namtha trên bản đồ Lào
Luang Namtha
Luang Namtha
Vị trí tại Lào
Quốc gia Lào
TỉnhLuangnamtha
Dân số (2015)[1]
 • Tổng cộng54.100

Namtha là một huyện (muang, mường) thuộc tỉnh Luangnamtha ở tây bắc Lào [2]. Muang Namtha có nghĩa là "thành phố nằm bên bờ sông Tha"[3]

Địa lý

Muang Namtha giáp Tây Song Bản Nạp ở hướng Bắc, giáp Muang Na Mo ở hướng Đông Nam, giáp Muang Na Le ở hướng Nam, giáp Muang Viengphoukha ở hướng Tây Nam và Muang Sing ở hướng Tây Bắc[4]. Diện tích của huyện là 9.325 km2[5].

Địa hình và khí hậu

Vùng đất Muang Namtha ở độ cao 893 mét so với mặt nước biển, bên cạnh là cánh đồng Mường Sài rộng lớn, mệnh danh là "vựa lúa của Luang Prabang". Khí hậu của Muang Namtha mát mẻ, nhiệt độ dao động từ 18 đến 20 độ C[6]

Các đơn vị hành chính

Muang Namtha có các bản sau: Ban Houaychang, Ban Hé, Ban Tavan-Tai, Ban La-Noy, Ban Bouamphiang, Ban Panghouayhôk, Ban Namthoung, Ban Mai, Ban Houaykhing, Ban Thôngdi-Mai, Ban Thôngchai-Tai, Ban Thôngdi-Kao, Ban Hatgnao-Tai, Ban Papouak, Ban Thôngkhoua, Ban Pè, Ban Tongban, Ban Hatgnao, Ban Namla, Ban Louangnamtha, Ban Thôngchai-Tai, Ban Thông-Ôm, Ban Viang-Nua, Ban Hôngluay[7].

Kinh tế

Mặc dù ở vị trí cao so với mặt nước biển, nhưng Muang Namtha sở hữu một báu vật thiên nhiên lớn: thung lũng Muang Xai (Mường Sài), được mệnh danh là "vựa lúa của Luang Prabang", sản xuất gạo không chỉ cho huyện mà là toàn tỉnh[8]. Ngoài ra, cao su được xem là mặt hàng chính yếu của huyện. Việc nâng cấp quốc lộ 3 vào năm 2004 góp phần thúc đẩy việc trồng hàng loạt cao su để buôn bán sản phẩm sang Trung Quốc, định hình chiến lược công nghiệp của quốc gia và ổn định sinh kế của người dân. Với dân số 45.000 người, thành phố Luang Namtha (thủ phủ của huyện) cách Trung Quốc chưa đến 1 tiếng lái xe, đã được xúc tiến đầu tư phát triển mạnh[9].

Dân cư

Năm 2023, tổng số dân ở Muang Namtha là 208.900 người, mật độ 22,40 người/km2[10]. Các nhóm dân tộc tiêu biểu người Khơ-mú, Thai Dam, Thai Yuan. Hiện nay, các đợt tái định cư người dân trong huyện của chính phủ Lào (400 làng được di dời về huyện này giai đoạn 1975 - 1985) góp phần ổn định sinh kế cho người dân, phát triển kinh tế huyện[11].

Các địa điểm du lịch

Muang Namtha có các địa điểm du lịch: thung lũng Mường Sài, phố cổ Namtha, bảo tàng Luang Namtha, 3 ngôi chùa Phật giáo cổ ở trong huyện[12]. Du khách có thể đạp xe trải nghiệm dọc thung lũng Mường Sài để chiêm ngưỡng cánh đồng rộng lớn, tham quan khoảng 13 địa điểm trên thung lũng này[13].

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Luang Namtha, elevation 552 m (1.811 ft), (1990–2019)
Tháng123456789101112Năm
Cao kỉ lục °C (°F)33.2
(91.8)
35.0
(95.0)
38.2
(100.8)
39.7
(103.5)
40.5
(104.9)
37.3
(99.1)
36.2
(97.2)
34.8
(94.6)
36.4
(97.5)
35.0
(95.0)
33.2
(91.8)
31.3
(88.3)
40.5
(104.9)
Trung bình ngày tối đa °C (°F)26.2
(79.2)
28.9
(84.0)
31.0
(87.8)
32.3
(90.1)
31.4
(88.5)
31.1
(88.0)
30.0
(86.0)
30.1
(86.2)
30.5
(86.9)
29.6
(85.3)
27.6
(81.7)
25.2
(77.4)
29.5
(85.1)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F)12.3
(54.1)
12.1
(53.8)
14.6
(58.3)
18.4
(65.1)
20.9
(69.6)
22.8
(73.0)
22.8
(73.0)
22.6
(72.7)
21.8
(71.2)
19.9
(67.8)
16.4
(61.5)
13.6
(56.5)
18.2
(64.7)
Thấp kỉ lục °C (°F)2.8
(37.0)
5.4
(41.7)
6.8
(44.2)
10.5
(50.9)
14.5
(58.1)
13.5
(56.3)
19.4
(66.9)
19.8
(67.6)
14.7
(58.5)
11.9
(53.4)
9.5
(49.1)
0.4
(32.7)
0.4
(32.7)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches)26
(1.0)
24
(0.9)
56
(2.2)
108
(4.3)
201
(7.9)
190
(7.5)
294
(11.6)
307
(12.1)
172
(6.8)
94
(3.7)
58
(2.3)
31
(1.2)
1.561
(61.5)
Nguồn 1: Food and Agriculture Organization of the United Nations[14]
Nguồn 2: NOAA (extremes)[15]

Chú thích

  1. ^ "Results of Population and Housing Census 2015" (PDF). Lao Statistics Bureau. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2024.
  2. ^ Maplandia world gazetteer
  3. ^ "Trải nghiệm những điều tuyệt vời khi đi du lịch Luang Namtha Lào". luhanhvietnam.com.vn. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
  4. ^ "Louang Namtha District, Luang Namtha Province, Laos". www.mindat.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
  5. ^ "Laos: Provinces, Major Cities & Urban Localities - Population Statistics, Maps, Charts, Weather and Web Information". www.citypopulation.de. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
  6. ^ "Muang Luong Namtha (Luongnamtha Muang) Map, Weather and Photos - Laos: second-order administrative division - Lat:20.95 and Long:101.417". www.getamap.net. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
  7. ^ "Muang Louang Namtha second-order administrative division, Loungnamtha, Laos". la.geoview.info. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
  8. ^ Walker, Andrew (ngày 1 tháng 9 năm 1999). The Legend of the Golden Boat: Regulation, Trade and Traders in the Borderlands of Laos, Thailand, China and Burma (bằng tiếng Anh). University of Hawaii Press. ISBN 978-0-8248-2256-9.
  9. ^ Nathan Badenoch and Tomita Shinsuke. Mountain People in the Muang: Creation and Governance of a Tai Polity in Northern Laos. Southeast Asian Studies, Vol. 2, No. 1, April 2013, p.35.
  10. ^ "Laos: Provinces, Major Cities & Urban Localities - Population Statistics, Maps, Charts, Weather and Web Information". www.citypopulation.de. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
  11. ^ Karimi, Syafruddin; Taifur, Werry Darta (ngày 5 tháng 7 năm 2017), "Resettlement and development: a survey of two of Indonesia's Koto Panjang resettlement villages", Restoring Communities Resettled After Dam Construction in Asia, Routledge, tr. 32–46, ISBN 978-1-315-08880-8, truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025
  12. ^ "Top 5 Điểm đến ở Luang Namtha - TripAdvisor". www.tripadvisor.com.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
  13. ^ "Luang Namtha Valley Route – Luang Namtha Tourism Officail Website" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
  14. ^ "Climatology and agroclimatology atlas of the Lao People's Democratic Republic" (PDF). Food and Agriculture Organization of the United Nations. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2024.
  15. ^ "Global Surface Summary of the Day - GSOD". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2023.