Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2025”

Giải đấu bóng đá quốc tế
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Thẻ: Thêm liên kết dưới Liên kết ngoài hoặc Tham khảo
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Thêm liên kết dưới Liên kết ngoài hoặc Tham khảo
Dòng 20: Dòng 20:
| goals = 288
| goals = 288
| attendance = {{#expr: <!-- Group A -->+ 1003 + 3572 + 1041 + 3572 + 795 + 3572 <!-- Group B -->+ 1272 + 2825 + 1237 + 3319 + 1006 + 3289 <!-- Group C -->+ 958 + 3373 + 2018 + 3355 + 1787 + 3307 <!-- Group D -->+ 802 + 3184 + 1449 + 3572 + 1318 + 3484 <!-- Quarter-finals -->+ 1512 + 2442 + 3120 + 3572 <!-- Semi-finals -->+ 3356 + 3572 <!-- Third place match -->+ 3480 <!-- Final -->+ 3572}}
| attendance = {{#expr: <!-- Group A -->+ 1003 + 3572 + 1041 + 3572 + 795 + 3572 <!-- Group B -->+ 1272 + 2825 + 1237 + 3319 + 1006 + 3289 <!-- Group C -->+ 958 + 3373 + 2018 + 3355 + 1787 + 3307 <!-- Group D -->+ 802 + 3184 + 1449 + 3572 + 1318 + 3484 <!-- Quarter-finals -->+ 1512 + 2442 + 3120 + 3572 <!-- Semi-finals -->+ 3356 + 3572 <!-- Third place match -->+ 3480 <!-- Final -->+ 3572}}
| top_scorer = {{bsocicon|BLR}} [[Ihar Bryshtel]]<br>(11 bàn)
| top_scorer = {{bsocicon|BLR}} [[Ihar Bryshtel]]<br>(11 bàn thắng)
| player = {{bsocicon|BRA}} [[Rodrigo]]
| player = {{bsocicon|BRA}} [[Rodrigo]]
| goalkeeper = {{bsocicon|BLR}} Mikhail Avgustov
| goalkeeper = {{bsocicon|BLR}} Mikhail Avgustov
Dòng 1.324: Dòng 1.324:
!Chiếc giày đồng
!Chiếc giày đồng
|-
|-
|style="text-align:center;"|{{bsocicon|BLR}} [[Ihar Bryshtel]]<br>(11 bàn)
|style="text-align:center;"|{{bsocicon|BLR}} [[Ihar Bryshtel]]<br>(11 bàn thắng)
|style="text-align:center;"|{{bsocicon|POR}} André Lourenço<br>(8 bàn)
|style="text-align:center;"|{{bsocicon|POR}} André Lourenço<br>(8 bàn thắng)
|style="text-align:center;"|{{bsocicon|BRA}} [[Rodrigo]]<br>(7 bàn)
|style="text-align:center;"|{{bsocicon|BRA}} [[Rodrigo]]<br>(7 bàn thắng)
|-
|-
!colspan="3"|Găng tay vàng
!colspan="3"|Găng tay vàng
Dòng 1.337: Dòng 1.337:
|-
|-
|}
|}
==Thống kê==
===Cầu thủ ghi bàn===
{{Goalscorers
|goals=288 |matches=32
|further=[[Ihar Bryshtel]] trở thành người thứ ba giành danh hiệu vua phá lưới ở hai mùa giải liên tiếp, sau [[Madjer]] ([[Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2005|2005]] và [[Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2006|2006]]) và [[Gabriele Gori (bóng đá bãi biển)|Gabriele Gori]] ([[Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2017|2017]] và [[Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2019|2019]]).<ref>{{Cite web |title=Rodrigo spurs Brazil to seventh star |website=FIFA.com |publisher=Fédération Internationale de Football Association |date=11 May 2025 |access-date=11 May 2025 |url=https://www.fifa.com/en/tournaments/mens/beachsoccerworldcup/seychelles-2025/articles/final-day-round-up-highlights }}</ref>
|source=[https://beachsoccer.com/event/fifa-beach-soccer-world-cup-2025-seychelles/standings BSWW]
|11 goals=
*{{bsocicon|BLR}} [[Ihar Bryshtel]]
|8 goals=
*{{bsocicon|POR}} André Lourenço
|7 goals=
*{{bsocicon|BRA}} [[Rodrigo]]
*{{bsocicon|MTN}} Cheikh Belkheir
*{{bsocicon|POR}} Miguel Pintado
|6 goals=
*{{bsocicon|BLR}} Anatoliy Ryabko
*{{bsocicon|BRA}} Catarino
*{{bsocicon|POR}} [[Bê Martins]]
|5 goals=
*{{bsocicon|GUA}} Miguel González
*{{bsocicon|JPN}} [[Takuya Akaguma]]
*{{bsocicon|POR}} [[Jordan Santos]]
*{{bsocicon|SEN}} Mamour Diagne
*{{bsocicon|SEN}} Sidy Fall
|4 goals=
*{{bsocicon|BLR}} Vadzim Bokach
*{{bsocicon|BLR}} Artsemi Drozd
*{{bsocicon|BLR}} Yauheni Novikau
*{{bsocicon|IRN}} Movahed Mohammadpour
*{{bsocicon|JPN}} [[Ozu Moreira]]
*{{bsocicon|JPN}} [[Takaaki Oba]]
*{{bsocicon|PAR}} Thiago Barrios
*{{bsocicon|ESP}} Suli Batos
*{{bsocicon|TAH}} Heirauarii Salem
|3 goals=
*{{bsocicon|BLR}} Aleh Hapon
*{{bsocicon|BRA}} Benjamin Jr.
*{{bsocicon|BRA}} [[Mauricinho]]
*{{bsocicon|BRA}} Thanger
*{{bsocicon|CHI}} Diego San Martin
*{{bsocicon|CHI}} Héctor Tobar
*{{bsocicon|IRN}} Mohammad Masoumi
*{{bsocicon|IRN}} Mohammadali Mokhtari
*{{bsocicon|ITA}} Tommaso Fazzini
*{{bsocicon|ITA}} Gianmarco Genovali
*{{bsocicon|ITA}} Josep Junior
*{{bsocicon|ITA}} [[Emmanuele Zurlo]]
*{{bsocicon|JPN}} Masato Suzuki
*{{bsocicon|JPN}} Ryota Tsuboya
*{{bsocicon|MTN}} Ahmedou Bilal
*{{bsocicon|OMA}} Sami Al Bulushi
*{{bsocicon|OMA}} Yahya Al Muriki
*{{bsocicon|PAR}} Valentín Benítez
*{{bsocicon|PAR}} Néstor Medina
*{{bsocicon|POR}} Rui Coimbra
*{{bsocicon|SEN}} Ninou Diatta
*{{bsocicon|SEN}} Mamadou Sylla
*{{bsocicon|SEN}} Sanou Thiaw
*{{bsocicon|TAH}} Ro'onui Tinirauarii
|2 goal=
*{{bsocicon|BRA}} Brendo
*{{bsocicon|BRA}} Filipe Silva
*{{bsocicon|BRA}} Lucão
*{{bsocicon|CHI}} Diego Opazo
*{{bsocicon|GUA}} Berny Marroquín
*{{bsocicon|IRN}} Reza Amiri
*{{bsocicon|IRN}} Mohammadali Nazarzadeh
*{{bsocicon|IRN}} Mahdi Shir
*{{bsocicon|ITA}} Luca Bertacca
*{{bsocicon|JPN}} [[Kosuke Matsuda]]
*{{bsocicon|MTN}} Hamdy Salem
*{{bsocicon|OMA}} Musallam Al Araimi
*{{bsocicon|PAR}} Mathías Martínez
*{{bsocicon|PAR}} Milciades Medina
*{{bsocicon|POR}} Ruben Brilhante
*{{bsocicon|POR}} Bernardo Lopes
*{{bsocicon|POR}} [[Léo Martins]]
*{{bsocicon|SEN}} Mandione Diagne
*{{bsocicon|SEN}} Ousseynou Faye
*{{bsocicon|SEY}} Terrence Amade
*{{bsocicon|SEY}} Lienal Bibi
*{{bsocicon|SEY}} Remy De Ketelaere
*{{bsocicon|SEY}} [[Brandon Labrosse]]
*{{bsocicon|ESP}} [[Chiky Ardil]]
*{{bsocicon|ESP}} Ramy Saghdani
|1 goal=
*{{bsocicon|BLR}} Mikhail Avgustov
*{{bsocicon|BLR}} Mikita Chaikouski
*{{bsocicon|BLR}} Yahor Hardzetski
*{{bsocicon|BLR}} Uladzimir Ustsinovich
*{{bsocicon|BRA}} Edson Hulk
*{{bsocicon|BRA}} Teleco
*{{bsocicon|CHI}} Andrés Albuerño
*{{bsocicon|CHI}} Gabriel Bacian
*{{bsocicon|CHI}} Daniel Durán
*{{bsocicon|CHI}} César Rama
*{{bsocicon|GUA}} Pablo Crocker
*{{bsocicon|GUA}} Erick Montepeque
*{{bsocicon|IRN}} Seyed Mirjalili
*{{bsocicon|IRN}} Ali Nazem
*{{bsocicon|ITA}} Camillo Marchesi
*{{bsocicon|ITA}} Alessandro Remedi
*{{bsocicon|JPN}} Chikara Eguro
*{{bsocicon|JPN}} Takeru Furusato
*{{bsocicon|JPN}} Yusuke Kawai
*{{bsocicon|JPN}} Ken Matsumoto
*{{bsocicon|MTN}} Mohamed Diallo
*{{bsocicon|OMA}} Salim Al Oraimi
*{{bsocicon|PAR}} Jhovanny Benítez
*{{bsocicon|PAR}} Carlos Carballo
*{{bsocicon|PAR}} Carlos Ovelár
*{{bsocicon|PAR}} Jesús Rolón
*{{bsocicon|PAR}} Yoao Rolón
*{{bsocicon|POR}} Pedro Mano
*{{bsocicon|POR}} Filipe Tim
*{{bsocicon|SEN}} Seydina Gadiaga
*{{bsocicon|SEN}} [[Al Seyni Ndiaye]]
*{{bsocicon|SLV}} Jose Batres
*{{bsocicon|SLV}} Andersson Castro
*{{bsocicon|SLV}} Emerson Cerna
*{{bsocicon|SLV}} Heber Ramos
*{{bsocicon|SLV}} [[Frank Velásquez]]
*{{bsocicon|ESP}} Antonio Mayor
*{{bsocicon|ESP}} David Ardil
*{{bsocicon|ESP}} Roberto Galindo
*{{bsocicon|ESP}} Juanmi
*{{bsocicon|ESP}} Kuman
*{{bsocicon|TAH}} Gervais Chan-Kat
*{{bsocicon|TAH}} Matatia Paama
*{{bsocicon|TAH}} [[Heimanu Taiarui]]
*{{bsocicon|TAH}} Heimaru Terorotua
|1 own goal=
*{{bsocicon|ESP}} [[Chiky Ardil]] (trong trận gặp Tahiti)
*{{bsocicon|SEN}} Seydina Gadiaga (trong trận gặp Bồ Đào Nha)
}}
==Tiếp thị==
===Biểu trưng===
Vào ngày 3 tháng 5 năm 2024, biểu trưng chính thức và nhận diện thương hiệu đã được công bố tại [[Kempinski]] Seychelles Resort.<ref>{{cite web|url=https://www.fifa.com/fifaplus/en/tournaments/mens/beachsoccerworldcup/seychelles-2025/articles/brand-launched|title=FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025™ brand launched in vibrant ceremony|publisher=FIFA|date=3 May 2024}}</ref> Vào ngày 3 tháng 12 năm 2024, áp phích chính thức đã được công bố.<ref>{{cite web |title=Official poster for Seychelles 2025 revealed |url=https://www.fifa.com/en/tournaments/mens/beachsoccerworldcup/seychelles-2025/articles/official-poster-unveiled |publisher=FIFA |access-date=4 April 2025 |language=en}}</ref>


===Bóng thi đấu chính thức===
Vào ngày 27 tháng 11 năm 2024, FIFA và [[Adidas]] đã công bố quả bóng thi đấu chính thức là Adidas CNXT25 PRO BCH.<ref>{{cite web |title=FIFA and adidas reveal Official Match Ball for Seychelles 2025 |url=https://www.fifa.com/en/tournaments/mens/beachsoccerworldcup/seychelles-2025/articles/official-match-ball-revealed |publisher=FIFA |access-date=6 December 2024 |date=27 November 2024}}</ref>

===Bài hát chủ đề===
Vào ngày 3 tháng 4 năm 2025, FIFA đã công bố bài hát chủ đề chính thức của giải đấu mang tên Boom SE SE. Bài hát được trình bày bởi hai nghệ sĩ nổi tiếng trong khu vực [[Elijah Seychelles]] và [[Taniah]] tại lễ bốc thăm.<ref>{{cite web |title=Elijah Seychelles and Taniah team up for FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025™ Official Song |url=https://inside.fifa.com/organisation/news/beach-soccer-world-cup-seychelles-2025-song-boom-se-se-taniah |publisher=FIFA |access-date=4 April 2025}}</ref><ref>{{cite web |title=Elijah Seychelles - Boom Se Se, the Official Song of the FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025™ |url=https://orcd.co/fbswc2025 |website=orcd.co |access-date=4 April 2025 |language=en}}</ref>

===Linh vật===
Vào ngày 7 tháng 3 năm 2025, linh vật chính thức đã được công bố: một chú [[rùa]] yêu bóng đá tên là "TiKay". Linh vật này gợi nhớ đến tinh thần của giải đấu đầu tiên được tổ chức tại châu Phi. Tên gọi của nó bắt nguồn từ từ "petit" trong [[tiếng Pháp]] có nghĩa là nhỏ bé và từ [[tiếng Creole Seychelles]] viết tắt là "scales". Chú rùa nhỏ bé đầy nhiệt huyết này được sinh ra giữa những cồn cát trắng mịn của Seychelles, đại diện cho những bãi biển tuyệt đẹp, văn hóa và sự đa dạng sinh học của quốc gia nhỏ bé nhất châu Phi, cũng như làn nước trong vắt bao quanh nó. Buổi ra mắt diễn ra tại [[Bãi biển Beau Vallon]], Seychelles, nơi Tổng thống nước này, Wavel Ramkalawan đã có mặt. Hơn 40 trẻ em, huấn luyện viên và các thành viên của đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Seychelles đã tham gia một hoạt động bóng đá bãi biển nhằm quảng bá môn thể thao này đến với thanh thiếu niên địa phương.<ref>{{cite web |title=TiKay revealed as Official Mascot of FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025 |url=https://inside.fifa.com/organisation/news/tikay-revealed-official-mascot-beach-soccer-world-cup-seychelles-2025 |date=7 March 2025 |access-date=17 March 2025}}</ref>

===Tài trợ===
{| class="wikitable sortable"
!FIFA partners
!Hỗ trợ tổ chức
|-
| style="vertical-align:top" |
* [[Adidas]]<ref>{{Cite web |date=November 21, 2013 |title=FIFA and adidas extend partnership until 2030 |url=https://www.fifa.com/worldcup/news/fifa-and-adidas-extend-partnership-until-2030-2227271 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170628145045/http://www.fifa.com/worldcup/news/y=2013/m=11/news=fifa-and-adidas-extend-partnership-until-2030-2227271.html |archive-date=June 28, 2017 |access-date=May 10, 2017 |publisher=FIFA}}</ref>
* [[Saudi Aramco|Aramco]]<ref>{{Cite web |date=April 25, 2024 |title=Aramco and FIFA announce global partnership |url=https://inside.fifa.com/about-fifa/commercial/media-releases/aramco-and-fifa-announce-global-partnership |access-date=April 25, 2024 |publisher=FIFA |archive-date=April 25, 2024 |archive-url=https://web.archive.org/web/20240425155240/https://inside.fifa.com/about-fifa/commercial/media-releases/aramco-and-fifa-announce-global-partnership |url-status=live }}</ref>
* [[Công ty Coca-Cola|Coca-Cola]]<ref>{{Cite web |last=Matthews |first=Sam |date=November 22, 2005 |title=Coca-Cola renews Fifa football sponsorship until 2022 |url=http://www.campaignlive.co.uk/article/coca-cola-renews-fifa-football-sponsorship-until-2022/529147 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20170827171212/http://www.campaignlive.co.uk/article/coca-cola-renews-fifa-football-sponsorship-until-2022/529147?src_site=brandrepublic |archive-date=August 27, 2017 |access-date=May 10, 2017 |publisher=Campaign}}</ref>
* [[Công ty xe hơi Hyundai|Hyundai]]–[[Kia Motors|Kia]]<ref>{{Cite web |date=May 25, 2023 |title=Hyundai and Kia renew FIFA partnerships until 2030, with Boston Dynamics and Supernal to showcase future mobility solutions |url=https://inside.fifa.com/about-fifa/commercial/media-releases/hyundai-and-kia-renew-fifa-partnerships-until-2030 |archive-url=https://web.archive.org/web/20240326133507/https://inside.fifa.com/about-fifa/commercial/media-releases/hyundai-and-kia-renew-fifa-partnerships-until-2030 |archive-date=March 26, 2024 |access-date=March 26, 2024 |publisher=FIFA |url-status=live }}</ref>
* [[Lenovo]]<ref>{{cite web|url=https://inside.fifa.com/about-fifa/commercial/media-releases/lenovo-named-official-fifa-technology-partner|title=Lenovo named Official FIFA Technology Partner|publisher=FIFA|access-date=October 15, 2024}}</ref>
* [[Qatar Airways]]<ref>{{Cite web |date=November 22, 2023 |title=FIFA renews longstanding partnership with Qatar Airways, extending through to 2030 |url=https://inside.fifa.com/about-fifa/commercial/media-releases/fifa-renews-longstanding-partnership-with-qatar-airways-extending-through-to-2030 |archive-url=https://web.archive.org/web/20240326132004/https://inside.fifa.com/about-fifa/commercial/media-releases/fifa-renews-longstanding-partnership-with-qatar-airways-extending-through-to-2030 |archive-date=March 26, 2024 |access-date=March 26, 2024 |publisher=FIFA |url-status=live }}</ref>
* [[Visa Inc.|Visa]]<ref>{{Cite web |title=FIFA extends global partnership with Visa, including FIFA World Cup 2026 |url=https://inside.fifa.com/about-fifa/commercial/media-releases/origin1904-p.cxm.fifa.com/fifa-extends-global-partnership-with-visa-including-fifa-world-cup-2026-tm |access-date=March 26, 2024 |website=inside.fifa.com |language=en }}{{Dead link|date=July 2024 |bot=InternetArchiveBot |fix-attempted=yes }}</ref>
| style="vertical-align:top;" |
* Nouvobanq
* Seychelles Breweries ([[Guinness]])
* [[Valvoline]]
* Visit Seychelles
|}
==Chú thích==
==Chú thích==
{{noteslist}}
{{noteslist}}

Phiên bản lúc 17:22, ngày 18 tháng 8 năm 2025

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2025
2025 FIFA Beach Soccer World Cup - Seychelles
Coupe du monde de football de plage 2025
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàSeychelles
Thành phốVictoria
Thời gian1–11 tháng 5
Số đội16 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu1 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Brasil (lần thứ 7)
Á quân Belarus
Hạng ba Bồ Đào Nha
Hạng tư Sénégal
Thống kê giải đấu
Số trận đấu32
Số bàn thắng288 (9 bàn/trận)
Số khán giả79.736 (2.492 khán giả/trận)
Vua phá lướiBelarus Ihar Bryshtel
(11 bàn thắng)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Brasil Rodrigo
Thủ môn
xuất sắc nhất
Belarus Mikhail Avgustov
Đội đoạt giải
phong cách
 Nhật Bản
2024
2027 →

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2025 (tiếng Anh: 2025 FIFA Beach Soccer World Cup) là giải đấu lần thứ 13 của Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới, giải vô địch bóng đá bãi biển quốc tế hàng đầu dành cho các đội tuyển quốc gia nam của các liên đoàn thành viên thuộc FIFA. Nhìn chung, đây là giải đấu lần thứ 23 kể từ khi phiên bản giải đấu của BSWW tổ chức từ năm 1995 đến năm 2004; được tổ chức hàng năm cho đến năm 2009 khi giải trở thành sự kiện hai năm một lần.

Được tổ chức tại Victoria, thủ đô của Seychelles trên đảo đảo Mahé từ ngày 1 đến ngày 11 tháng 5 năm 2025.[1] Đây là lần đầu tiên Seychelles đăng cai một giải đấu của FIFA và là lần đầu tiên World Cup dành cho bóng đá bãi biển được tổ chức tại châu Phi.

Brasilđương kim vô địch và đã bảo vệ thành công chức vô địch sau khi đánh bại Belarus với tỷ số 4–3 trong trận chung kết. Đây là danh hiệu vô địch thế giới thứ 7 trong kỷ nguyên FIFA và là lần thứ 16 nói chung.[2][3][4]

Lựa chọn chủ nhà

Lịch trình đấu thầu ban đầu để xác định nước chủ nhà như sau:[5]

  • 6 tháng 10 năm 2021 – FIFA mở quy trình đấu thầu.
  • 29 tháng 10 năm 2021 – Hạn chót để các liên đoàn quốc gia tuyên bố quan tâm đăng cai lên FIFA.
  • 1 tháng 11 năm 2021 – FIFA gửi tài liệu chi tiết về chiến dịch đăng ký và các điều kiện tham gia cho các liên đoàn thành viên đấu thầu để phân tích.
  • 26 tháng 11 năm 2021 – Hạn chót để các liên đoàn thành viên tái khẳng định ý định đấu thầu bằng cách đồng ý với các điều khoản của tài liệu.
  • 30 tháng 1 năm 2022 – Hạn chót để các quốc gia chuẩn bị và nộp hồ sơ đấu thầu hoàn chỉnh để FIFA đánh giá.
  • 31 tháng 3 năm 2022 – FIFA công bố nước chủ nhà.

Vào ngày 8 tháng 12 năm 2021, FIFA tiết lộ rằng 5 liên đoàn thành viên đã khẳng định ý định đấu thầu:[6]

Vào ngày 14 tháng 2 năm 2022, FIFA thông báo 3 trong số 5 liên đoàn thành viên đã nộp hồ sơ dự thầu vào giai đoạn cuối cùng của quá trình,[7] cùng với việc Colombia và Thái Lan rút lui.

Việc xác nhận trao quyền đăng cai dự kiến sẽ được công bố tại cuộc họp của Hội đồng FIFA tại Doha, Qatar vào ngày 31 tháng 3 năm 2022.[5] Tuy nhiên, không có thông báo nào được đưa ra; sau đó, quyết định này dự kiến được trao tại cuộc họp ở Auckland, New Zealand vào ngày 22 tháng 10 năm 2022, nhưng tại cuộc họp, người ta đã thông báo rằng quyết định đã bị hoãn lại cho đến cuộc họp tiếp theo của Hội đồng.[8] Vào ngày 16 tháng 12 năm 2022, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất đã được trao quyền đăng cai mùa giải năm 2023 và Seychelles cho mùa giải năm 2025.[9]

Vòng loại

  Giành quyền tham dự giải đấu
  Không vượt qua vòng loại
  Bị cấm thi đấu
  Không tham dự
  Không phải là thành viên FIFA.

Tổng cộng có 16 đội lọt vào vòng chung kết. Ngoài Seychelles tự động giành quyền tham dự với tư cách là chủ nhà, 15 đội khác cũng đã giành quyền tham dự từ 6 giải đấu châu lục khác nhau. Việc phân bổ suất tham dự đã được Hội đồng FIFA phê duyệt vào ngày 4 tháng 10 năm 2023.[1] Tổng cộng có 72 quốc gia tham gia vòng loại.

Vòng loại bắt đầu vào tháng 10 năm 2024 và kết thúc vào tháng 3 năm 2025.[10]

Trong số các đội vượt qua vòng loại, các đội tuyển Chile, Guatemala, Mauritanie và đội chủ nhà Seychelles đều đã có lần đầu tiên tham dự. Đây là giải đấu FIFA đầu tiên của Mauritanie và Seychelles.

ParaguayEl Salvador đều góp mặt trở lại giải đấu, trước đó hai đội này đã không vượt qua vòng loại ở mùa giải năm 2024.

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất đã không thể vượt qua vòng loại lần đầu tiên kể từ năm 2015. Lần đầu tiên kể từ năm 2017, Hoa Kỳ cũng không thể lọt vào vòng chung kết. Sau khi góp mặt vào năm 2024, Argentina, Colombia, Ai CậpMéxico đều đã không thể vượt qua vòng loại.

Lưu ý: Thống kê về tham dự bên dưới chỉ đề cập đến kỷ nguyên FIFA của các kỳ World Cup dành cho bóng đá bãi biển (từ năm 2005); xem bài viết này để biết thêm thông tin về kỷ nguyên BSWW (1995–2004).

Liên đoànGiải đấu loạiĐội tuyển vượt qua vòng loạiLần tham dựThành tích tốt nhất
Tổng cộngLần đầuLần cuốiChuỗi
AFC (châu Á)
(3 đội)
Cúp bóng đá bãi biển châu Á 2025 Iran9200620242Hạng ba (2017, 2024)
 Nhật Bản132005202413Á quân (2021)
 Oman6201120244Vòng bảng (6 lần)[a]
CAF (châu Phi)
(chủ nhà + 2 đội)
Chủ nhà Seychelles1Không cóKhông có1Lần đầu
Cúp bóng đá châu Phi 2024 Mauritanie1Không cóKhông có1Lần đầu
 Sénégal10200720248Hạng tư (2021)
CONCACAF (Bắc Mỹ)[b]
(2 đội)
Giải vô địch bóng đá bãi biển CONCACAF 2025 El Salvador6200820211Hạng tư (2011)
 Guatemala1Không cóKhông có1Lần đầu
CONMEBOL (Nam Mỹ)
(3 đội)
Cúp bóng đá bãi biển Nam Mỹ 2025 Brasil132005202413Vô địch (6 lần)[c]
 Paraguay6201320211Tứ kết (2017)
 Chile1Không cóKhông có1Lần đầu
OFC (châu Đại Dương)
(1 đội)
Cúp bóng đá bãi biển châu Đại Dương 2024 Tahiti8201120248Á quân (2015, 2017)
UEFA (châu Âu)
(4 đội)
Vòng loại Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2025 khu vực châu Âu Belarus4201920244Hạng tư (2024)
 Ý10200620242Á quân (2008, 2019, 2024)
 Bồ Đào Nha12200520246Vô địch (2015, 2019)
 Tây Ban Nha10200520243Á quân (2013)

Địa điểm

Địa điểm duy nhất có tên là "Sân vận động The Paradise", tọa lạc tại thủ đô Victoria.[10]

Địa điểm tổ chức là cùng một sân vận động đã được sử dụng trong mùa giải năm 2024, được tháo dỡ và vận chuyển từ Dubai, sau đó được xây dựng lại tại Victoria. Sân có sức chứa 3.572 người.[11]

Bốc thăm

Lễ bốc thăm chia 16 đội thành 4 bảng, mỗi bảng 4 đội, diễn ra lúc 19:00 SCT (UTC+4) ngày 4 tháng 4 năm 2025 tại Victoria.[12] Lễ bốc thăm được thực hiện bởi Michael Mancienne và Sunday Oliseh.

Các đội được chia thành 4 nhóm bốn đội dựa trên bảng xếp hạng do FIFA tạo ra khi xem xét tổng số điểm của mỗi đội tại World Cup trong năm mùa giải gần nhất (kể từ năm 2015); giải đấu càng gần đây thì trọng số càng cao đối với những kết quả đó, với 20% trọng số cho mùa giải lâu nhất và tăng 20% hàng năm cho đến khi 100% trọng số cho mùa giải gần đây nhất. Điểm thưởng cũng được trao cho các đội giành chức vô địch châu lục của họ trong vòng loại. Sử dụng bảng xếp hạng này, các đội có thành tích tốt nhất được xếp vào Nhóm 1 (cộng với đội chủ nhà), các đội có thành tích tốt tiếp theo được xếp vào Nhóm 2, v.v.

Điều này dẫn đến các thành phần sau:

Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4
  •  Seychelles (chủ nhà; được phân bổ vào A1) (76)
  •  Brasil (xếp hạng cao nhất; được phân bổ vào D1) (1)
  •  Bồ Đào Nha (3)
  •  Tahiti (11)
Các số trong ngoặc đơn thể hiện Bảng xếp hạng Thế giới BSWW của các đội tại thời điểm bốc thăm trong số 90 quốc gia.[13] Bảng xếp hạng chỉ được hiển thị để tham khảo và không ảnh hưởng đến kết quả bốc thăm.

Lễ bốc thăm bắt đầu với Nhóm 1. Với tư cách là chủ nhà, Seychelles được tự động xếp vào vị trí A1. Brasil là đội có thứ hạng cao nhất được tự động xếp vào vị trí D1. Các đội khác sau đó được bốc thăm - đội đầu tiên được xếp vào Bảng A, đội thứ hai vào Bảng B, v.v. Quy trình tương tự cũng được lặp lại với Nhóm 3 và 4. Vị trí chính xác trong các bảng mà các đội được phân bổ được xác định bằng cách bốc thăm từ một nhóm phụ. Các đội cùng liên đoàn không được bốc thăm vào cùng một bảng.

Kết quả bốc thăm chia thành các bảng sau:

Bảng A
VTĐội
A1 Seychelles
A2 Belarus
A3 Guatemala
A4 Nhật Bản
Bảng B
VTĐội
B1 Mauritanie
B2 Iran
B3 Bồ Đào Nha
B4 Paraguay
Bảng C
VTĐội
C1 Tây Ban Nha
C2 Sénégal
C3 Chile
C4 Tahiti
Bảng D
VTĐội
D1 Brasil
D2 El Salvador
D3 Ý
D4 Oman

Trọng tài

Từ danh sách trọng tài quốc tế, FIFA đã chọn ra 24 trọng tài từ 24 quốc gia khác nhau để điều hành các trận đấu tại World Cup, danh sách này được công bố vào ngày 29 tháng 4 năm 2025.[14] Tất cả các trọng tài được bổ nhiệm đều là nam giới.

Ít nhất một trọng tài đại diện cho mỗi liên đoàn trong số 6 liên đoàn của FIFA: 4 từ AFC, 3 từ CAF, 5 từ CONMEBOL, 3 từ CONCACAF, 1 từ OFC và 8 từ UEFA.

Đội hình

Mỗi đội đăng ký một đội hình sơ bộ gồm từ 12 đến 18 cầu thủ. Từ đội hình sơ bộ này, đội đăng ký một đội hình chính thức gồm 12 cầu thủ (trong đó phải có 2 thủ môn). Các cầu thủ trong đội hình chính thức có thể được thay thế bằng một cầu thủ trong đội hình sơ bộ do chấn thương nghiêm trọng hoặc bệnh tật trong vòng 24 giờ trước khi trận đấu đầu tiên của đội bắt đầu.[16]

Danh sách đội hình được FIFA công bố vào ngày 15 tháng 4 năm 2025.[17]

Vòng bảng

Ở vòng bảng, nếu trận đấu hòa sau thời gian thi đấu chính thức sẽ diễn ra hiệp phụ (mỗi hiệp 3 phút) và sau đó, nếu cần sẽ đá luân lưu để xác định đội thắng. Mỗi đội được 3 điểm cho một trận thắng trong thời gian thi đấu chính thức, 2 điểm cho một trận thắng trong hiệp phụ, 1 điểm cho một trận thắng trong loạt sút luân lưu và không có điểm nào cho một trận thua. Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ vào vòng tứ kết.[16]

Các tiêu chí vòng bảng

Xếp hạng của các đội trong mỗi bảng được xác định như sau:[16]

  1. Điểm đạt được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  3. Số bàn thắng được ghi trong tất cả các trận đấu vòng bảng;

Nếu hai hoặc nhiều đội bằng nhau dựa trên 3 tiêu chí trên, thứ hạng của các đội được xác định như sau:

  1. Điểm đạt được trong các trận đấu vòng bảng giữa các đội liên quan;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu vòng bảng giữa các đội liên quan;
  3. Số bàn thắng được ghi trong các trận đấu vòng bảng giữa các đội liên quan;
  4. Điểm kỷ luật trong tất cả các trận đấu vòng bảng (chỉ được trừ một lần cho một cầu thủ trong một trận đấu):
    • Thẻ vàng: −1 điểm;
    • Thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): −3 điểm;
    • Thẻ đỏ trực tiếp: −4 điểm;
    • Thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: −5 điểm;
  5. Quyết định bốc thăm của Ban tổ chức.

Tất cả các trận đấu diễn ra theo giờ địa phương, SCT (UTC+4).[18][19]

Bảng A

VTĐộiTrTT+TLLBBTBBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Belarus33000249+159Vòng đấu loại trực tiếp
2 Nhật Bản320011910+96
3 Guatemala31002921−123
4 Seychelles (H)30003820−120
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Guatemala 2–6 Nhật Bản
  • Marroquin  2'
  • M. González  2'
Chi tiết
  • Tsuboya  2'35'
  • Matsuda  11'
  • Furusato  28'
  • Akaguma  29'
  • Ozu  32'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 1,003
Trọng tài: Özcan Sultanoğlu (Thổ Nhĩ Kỳ)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Takeru Furusato (Nhật Bản)[20]
Seychelles 3–6 Belarus
  • De Ketelaere  5'
  • Labrosse  21'
  • Amade  22'
Chi tiết
  • Drozd  11'14'22'
  • Ryabko  15'
  • Bryshtel  32'
  • Chaikouski  35'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,572
Trọng tài: Gonzalo Carballo (El Salvador)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Artsemi Drozd (Belarus)[21]

Nhật Bản 3–6 Belarus
  • Suzuki  16'
  • Oba  26'
  • Ozu  29'
Chi tiết
  • Novikau  6'19'23'
  • Hapon  21'
  • Bokach  26' (ph.đ.)
  • Drozd  35'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 1,041
Trọng tài: Hamdi Bchir (Tunisia)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Yauheni Novikau (Belarus)[22]
Seychelles 3–4 Guatemala
  • Labrosse  4'
  • De Ketelaere  6'
  • Amade  9'
Chi tiếtM. González  8'9'11'25'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,572
Trọng tài: Fallah Al Balushi (Oman)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Miguel González (Guatemala)[23]

Belarus 12–3 Guatemala
  • A. Hapon  6'
  • Ryabko  12'16'32'33'
  • Bryshtel  14'24'27'31'
  • Ustsinovich  20'
  • Bokach  22'26'
Chi tiết
  • Crocker  27'
  • Montepegue  28'
  • Marroquín  30'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 795
Trọng tài: Louis Siave (Mauritius)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Ihar Bryshtel (Belarus)[24]
Nhật Bản 10–2 Seychelles
  • Oba  10'26'
  • Akaguma  12'14'17'34'
  • Eguro  19'
  • Tsuboya  19'
  • Matsumoto  23' (ph.đ.)
  • Suzuki  24'
Chi tiếtBibi  11'16'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,572
Trọng tài: Saverio Bottalico (Ý)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Takuya Akaguma (Nhật Bản)[25]

Bảng B

VTĐộiTrTT+TLLBBTBBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Bồ Đào Nha330002618+89Vòng đấu loại trực tiếp
2 Iran320011512+36
3 Paraguay310021921−23
4 Mauritanie300031322−90
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Mauritanie 4–5 Iran
  • Belkheir  9'20'35'
  • Bilal  33'
Chi tiết
  • Mirshekari  5'
  • Mohammadpour  7'
  • Shir  9'
  • Mokhtari  12'16'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 1,272
Trọng tài: Vitalij Gomolko (Litva)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Cheikh Belkheir (Mauritanie)[26]
Bồ Đào Nha 11–9 Paraguay
  • Coimbra  2'
  • Brilhante  4'
  • Pintado  4'16'27'
  • Lourenço  9'14'
  • L. Martins  16' (ph.đ.)
  • B. Martins  25'27'31' (ph.đ.)
Chi tiết
  • Carballo  4'
  • V. Benítez  10'
  • Y. Rolón  19'
  • N. Medina  29'
  • Barrios  33'34'36'
  • J. Rolón  33'
  • Martínez  36'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 2,825
Trọng tài: Yuichi Hatano (Nhật Bản)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Bê Martins (Bồ Đào Nha)[27]

Paraguay 1–5 Iran
M. Medina  20'Chi tiết
  • Mohammadpour  2'
  • Mirjalili  4'
  • Nazem  23'
  • Shir  30'
  • Masoumi  36'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 1,237
Trọng tài: Vladimir Tashkov (Bulgaria)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Mehdi Mirjalili (Iran)[28]
Mauritanie 4–8 Bồ Đào Nha
  • Bilal  12'
  • Salem  22'35'
  • Belkheir  36'
Chi tiết
  • P. Mano  6'
  • Tim  11'
  • Jordan  14'
  • L. Martins  15'
  • Lourenço  18'23'
  • Pintado  19'
  • B. Lopes  22'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,319
Trọng tài: Aurélien Planchais-Godefroy (Tahiti)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: André Lourenço (Bồ Đào Nha)[29]

Paraguay 9–5 Mauritanie
  • Ovelár  4'
  • V. Benítez  5'34'
  • N. Medina  21'32'
  • M. Medina  25'
  • Martínez  28'
  • J. Benítez  29' (ph.đ.)
  • Barrios  35'
Chi tiết
  • Bilal  4'
  • Belkheir  12'18'34'
  • Diallo  27'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 1,006
Trọng tài: Alejandro Ojaos (Tây Ban Nha)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Thiago Barrios (Paraguay)[30]
Iran 5–7 Bồ Đào Nha
  • Nazarzadeh  3'33'
  • Amiri  11'
  • Mokhtari  26'
  • Mohammadpour  33'
Chi tiết
  • Lourenço  10'18'
  • Coimbra  15'
  • Jordan  15'
  • B. Martins  20'25'
  • Pintado  30' (ph.đ.)
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,289
Trọng tài: Mariano Romo (Argentina)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: André Lourenço (Bồ Đào Nha)[31]

Bảng C

VTĐộiTrTT+TLLBBTBBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Sénégal33000177+109Vòng đấu loại trực tiếp
2 Tây Ban Nha32001139+46
3 Chile310021217−53
4 TAH300031221−90
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Chile 7–6 Tahiti
  • Albuerno  3'
  • San Martin  8'
  • Tobar  15'
  • Durán  18'
  • Opazo  22'34'
  • Bacian  23'
Chi tiết
  • Salem  4'7'17'
  • Tinirauarii  18'35'
  • Terorotua  35'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 958
Trọng tài: Ramadhani Ndayisaba (Burundi)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Diego Opazo (Chile)[32]
Tây Ban Nha 1–4 Sénégal
Antonio  31'Chi tiết
  • Thiaw  2'
  • Ndiaye  13'
  • Fall  27'
  • Sylla  31'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,373
Trọng tài: Aecio Fernández (Uruguay)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Al Seyni Ndiaye (Sénégal)[32]

Tahiti 3–6 Sénégal
  • Taiarui  7'
  • Chan-Kat  12'
  • Paama  14'
Chi tiết
  • Sylla  3'33'
  • Mam. Diagne  19'35'
  • Gadiaga  23'
  • Faye  29'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 2,018
Trọng tài: Vitalij Gomolko (Litva)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Ninou Diatta (Sénégal)[33]
Tây Ban Nha 4–2 Chile
  • Batis  4'28'
  • Chiky  6'
  • Kuman  10'
Chi tiết
  • San Martin  6'
  • Araya  36'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,355
Trọng tài: Jorge Moran (Panama)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Suli Batis (Tây Ban Nha)[34]

Sénégal 7–3 Chile
  • Man. Diagne  2'21'
  • Fall  8'17'
  • Diatta  14'35'
  • Thiaw  33' (ph.đ.)
Chi tiết
  • Tobar  15'33'
  • San Martin  34'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 1,787
Trọng tài: Vladimir Tashkov (Bulgaria)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Mandione Diagne (Sénégal)[35]
Tahiti 3–8 Tây Ban Nha
  • Tinirauarii  20' (ph.đ.)
  • Chiky  21' (l.n.)
  • Salem  36'
Chi tiết
  • Ramy  11'27'
  • D. Ardil  19'
  • Batis  20'29'
  • Juanmi  21'
  • Chiky  21'
  • Galindo  36'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,307
Trọng tài: Jorge Gómez (Colombia)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Kuman (Tây Ban Nha)[36]

Bảng D

VTĐộiTrTT+TLLBBTBBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Brasil33000163+139Vòng đấu loại trực tiếp
2 Ý32001136+76
3 Oman30012922−131
4 El Salvador30003512−70
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Ý 7–4 Oman
  • Fazzini  1'
  • Zurlo  5'
  • Bertacca  17'
  • Genovali  19'
  • Remedi  30'
  • Josep Jr.  31'32'
Chi tiết
  • Al Bulushi  9'
  • Al Muraiki  10'31'
  • Musa. Al Araimi  24'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 802
Trọng tài: Mariano Romo (Argentina)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Josep Jr. (Ý)[32]
Brasil 3–1 El Salvador
  • Rodrigo  6'
  • Thanger  27'
  • Lucão  29'
Chi tiếtRamos  13'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,184
Trọng tài: Ibrahim Alraeesi (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Thanger (Brasil)[32]

Oman 4–4 (s.h.p.) El Salvador
  • Musa. Al Araimi  1'
  • Al Muraiki  20' (ph.đ.)
  • S. Al Oraimi  30'
  • Al Bulushi  34'
Chi tiết
  • Cerna  8'
  • Batres  18'
  • Castro  24' (ph.đ.)
  • Frank  30'
Loạt sút luân lưu
  • Al Zadjali Phạt đền thành công
  • A. Al Owaisi Phạt đền thành công
  • Musa. Al Araimi Phạt đền thành công
  • Al Muraiki Phạt đền thành công
  • Mush. Al Araimi Phạt đền thành công
  • Al Bulushi Phạt đền thành công
  • Al Sauti Phạt đền thành công
7–6
  • Phạt đền thành công Frank
  • Phạt đền thành công Ruiz
  • Phạt đền thành công Ramos
  • Phạt đền thành công Castro
  • Phạt đền thành công Gonzalez
  • Phạt đền thành công Cerna
  • Phạt đền hỏng Robles
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 1,449
Trọng tài: Sérgio Soares (Bồ Đào Nha)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Musallam Al Araimi (Oman)[37]
Brasil 2–1 Ý
Mauricinho  11'33'Chi tiếtFazzini  14'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,572
Trọng tài: Lukasz Ostrowski (Ba Lan)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Mauricinho (Brasil)[38]

El Salvador 0–5 Ý
Chi tiết
  • Genovali  9'21' (ph.đ.)
  • Bertacca  12'
  • Josep Jr.  24' (ph.đ.)
  • Zurlo  30'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 1,318
Trọng tài: Nayim Kosimov (Uzbekistan)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Gianmarco Genovali (Ý)[39]
Oman 1–11 Brasil
Al Bulushi  33'Chi tiết
  • Edson Hulk  2'
  • Rodrigo  2'
  • Thanger  4'
  • Brendo  10'30'
  • Benjamin Jr.  25'36'
  • Catarino  25'34'36'
  • Mauricinho  35'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,484
Trọng tài: Juan Angeles (Cộng hòa Dominica)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Rodrigo (Brasil)[40]

Vòng đấu loại trực tiếp

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
8 tháng 5
 
 
 Belarus4
 
10 tháng 5
 
 Iran3
 
 Belarus5
 
8 tháng 5
 
 Sénégal2
 
 Sénégal (s.h.p.)4
 
11 tháng 5
 
 Ý3
 
 Belarus3
 
8 tháng 5
 
 Brasil4
 
 Bồ Đào Nha7
 
10 tháng 5
 
 Nhật Bản6
 
 Bồ Đào Nha2
 
8 tháng 5
 
 Brasil4Tranh hạng ba
 
 Brasil6
 
11 tháng 5
 
 Tây Ban Nha0
 
 Sénégal2
 
 
 Bồ Đào Nha3
 

Tứ kết

Belarus 4–3 Iran
  • Bryshtel  18' (pen)27'
  • Hardzetski  27'
  • Ryabko  29'
Chi tiết
  • Masoumi  12'32'
  • Mohammadpour  36'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 1,512
Trọng tài: Sérgio Soares (Bồ Đào Nha)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Ihar Bryshtel (Belarus)[41]

Bồ Đào Nha 7–6 Nhật Bản
  • Jordan  3'30'34'
  • Pintado  7'35'
  • Brilhante  24'
  • B. Martins  26'
Chi tiết
  • Suzuki  6'
  • Oba  18'
  • Matsuda  28'
  • Kawai  30'
  • Ozu  30'34'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 2,442
Trọng tài: Vladimir Tashkov (Bulgaria)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Bê Martins (Bồ Đào Nha)[41]

Sénégal 4–3 (s.h.p.) Ý
  • Mam. Diagne  1'39'
  • Thiaw  20' (ph.đ.)
  • Faye  26'
Chi tiết
  • Fazzini  15'
  • Zurlo  18'
  • Marchesi  21'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,120
Trọng tài: Mariano Romo (Argentina)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Mamour Diagne (Sénégal)[41]

Brasil 6–0 Tây Ban Nha
  • Rodrigo  5'6'
  • Benjamin Jr.  14'
  • Catarino  33'
  • Teleco  35'
  • Filipe  36'
Chi tiết
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,572
Trọng tài: Gonzalo Carballo (El Salvador)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Rodrigo (Brasil)[41]

Bán kết

Belarus 5–2 Sénégal
  • Avgustov  3'
  • Bryshtel  15'24'
  • Hapon  16'
  • Bokach  35'
Chi tiết
  • Fall  9'
  • Mam. Diagne  27'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,356
Trọng tài: Yuichi Hatano (Nhật Bản)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Mikhail Avgustov (Belarus)[42]

Bồ Đào Nha 2–4 Brasil
  • B. Lopes  8'
  • Lourenço  19'
Chi tiết
  • Thanger  13'
  • Filipe  16'
  • Rodrigo  28'
  • Catarino  32'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,572
Trọng tài: Łukasz Ostrowski (Ba Lan)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Antonio (Brasil)[42]

Tranh hạng ba

Sénégal 2–3 Bồ Đào Nha
  • Diatta  3'
  • Fall  31'
Chi tiết
  • Gadiaga  26' (l.n.)
  • Coimbra  32'
  • Lourenço  34' (ph.đ.)
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,480
Trọng tài: Mariano Romo (Argentina)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Bê Martins (Bồ Đào Nha)[43]

Chung kết

Belarus 3–4 Brasil
  • Novikau  7'
  • Bryshtel  29'30'
Chi tiết
  • Lucão  2'
  • Rodrigo  13'35'
  • Catarino  13'
Sân vận động Paradise, Victoria
Khán giả: 3,572
Trọng tài: Aecio Fernández (Uruguay)
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Rodrigo (Brasil)[44]

Vô địch

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2025

Brasil

Lần thứ 7
Danh hiệu vô địch thế giới thứ 16

Giải thưởng

Sau trận chung kết, FIFA đã trao các giải thưởng cá nhân cho 3 cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu, 3 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất và thủ môn xuất sắc nhất. Ngoài ra, một giải thưởng tập thể cũng được trao cho đội có số điểm kỷ luật cao nhất.[45]

Các giải thưởng cá nhân đều được tài trợ bởi Adidas, ngoại trừ Giải phong cách FIFA.

Quả bóng vàngQuả bóng bạcQuả bóng đồng
Brasil RodrigoBelarus Ihar BryshtelBồ Đào Nha Bê Martins
Chiếc giày vàngChiếc giày bạcChiếc giày đồng
Belarus Ihar Bryshtel
(11 bàn thắng)
Bồ Đào Nha André Lourenço
(8 bàn thắng)
Brasil Rodrigo
(7 bàn thắng)
Găng tay vàng
Belarus Mikhail Avgustov
Giải phong cách FIFA
 Nhật Bản

Thống kê

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 288 bàn thắng ghi được trong 32 trận đấu, trung bình 9 bàn thắng mỗi trận đấu. Ihar Bryshtel trở thành người thứ ba giành danh hiệu vua phá lưới ở hai mùa giải liên tiếp, sau Madjer (20052006) và Gabriele Gori (20172019).[46]

11 bàn thắng

  • Belarus Ihar Bryshtel

8 bàn thắng

  • Bồ Đào Nha André Lourenço

7 bàn thắng

  • Brasil Rodrigo
  • Mauritanie Cheikh Belkheir
  • Bồ Đào Nha Miguel Pintado

6 bàn thắng

  • Belarus Anatoliy Ryabko
  • Brasil Catarino
  • Bồ Đào Nha Bê Martins

5 bàn thắng

  • Guatemala Miguel González
  • Nhật Bản Takuya Akaguma
  • Bồ Đào Nha Jordan Santos
  • Sénégal Mamour Diagne
  • Sénégal Sidy Fall

4 bàn thắng

  • Belarus Vadzim Bokach
  • Belarus Artsemi Drozd
  • Belarus Yauheni Novikau
  • Iran Movahed Mohammadpour
  • Nhật Bản Ozu Moreira
  • Nhật Bản Takaaki Oba
  • Paraguay Thiago Barrios
  • Tây Ban Nha Suli Batos
  • Polynésie thuộc Pháp Heirauarii Salem

3 bàn thắng

  • Belarus Aleh Hapon
  • Brasil Benjamin Jr.
  • Brasil Mauricinho
  • Brasil Thanger
  • Chile Diego San Martin
  • Chile Héctor Tobar
  • Iran Mohammad Masoumi
  • Iran Mohammadali Mokhtari
  • Ý Tommaso Fazzini
  • Ý Gianmarco Genovali
  • Ý Josep Junior
  • Ý Emmanuele Zurlo
  • Nhật Bản Masato Suzuki
  • Nhật Bản Ryota Tsuboya
  • Mauritanie Ahmedou Bilal
  • Oman Sami Al Bulushi
  • Oman Yahya Al Muriki
  • Paraguay Valentín Benítez
  • Paraguay Néstor Medina
  • Bồ Đào Nha Rui Coimbra
  • Sénégal Ninou Diatta
  • Sénégal Mamadou Sylla
  • Sénégal Sanou Thiaw
  • Polynésie thuộc Pháp Ro'onui Tinirauarii

2 bàn thắng

  • Brasil Brendo
  • Brasil Filipe Silva
  • Brasil Lucão
  • Chile Diego Opazo
  • Guatemala Berny Marroquín
  • Iran Reza Amiri
  • Iran Mohammadali Nazarzadeh
  • Iran Mahdi Shir
  • Ý Luca Bertacca
  • Nhật Bản Kosuke Matsuda
  • Mauritanie Hamdy Salem
  • Oman Musallam Al Araimi
  • Paraguay Mathías Martínez
  • Paraguay Milciades Medina
  • Bồ Đào Nha Ruben Brilhante
  • Bồ Đào Nha Bernardo Lopes
  • Bồ Đào Nha Léo Martins
  • Sénégal Mandione Diagne
  • Sénégal Ousseynou Faye
  • Seychelles Terrence Amade
  • Seychelles Lienal Bibi
  • Seychelles Remy De Ketelaere
  • Seychelles Brandon Labrosse
  • Tây Ban Nha Chiky Ardil
  • Tây Ban Nha Ramy Saghdani

1 bàn thắng

  • Belarus Mikhail Avgustov
  • Belarus Mikita Chaikouski
  • Belarus Yahor Hardzetski
  • Belarus Uladzimir Ustsinovich
  • Brasil Edson Hulk
  • Brasil Teleco
  • Chile Andrés Albuerño
  • Chile Gabriel Bacian
  • Chile Daniel Durán
  • Chile César Rama
  • Guatemala Pablo Crocker
  • Guatemala Erick Montepeque
  • Iran Seyed Mirjalili
  • Iran Ali Nazem
  • Ý Camillo Marchesi
  • Ý Alessandro Remedi
  • Nhật Bản Chikara Eguro
  • Nhật Bản Takeru Furusato
  • Nhật Bản Yusuke Kawai
  • Nhật Bản Ken Matsumoto
  • Mauritanie Mohamed Diallo
  • Oman Salim Al Oraimi
  • Paraguay Jhovanny Benítez
  • Paraguay Carlos Carballo
  • Paraguay Carlos Ovelár
  • Paraguay Jesús Rolón
  • Paraguay Yoao Rolón
  • Bồ Đào Nha Pedro Mano
  • Bồ Đào Nha Filipe Tim
  • Sénégal Seydina Gadiaga
  • Sénégal Al Seyni Ndiaye
  • El Salvador Jose Batres
  • El Salvador Andersson Castro
  • El Salvador Emerson Cerna
  • El Salvador Heber Ramos
  • El Salvador Frank Velásquez
  • Tây Ban Nha Antonio Mayor
  • Tây Ban Nha David Ardil
  • Tây Ban Nha Roberto Galindo
  • Tây Ban Nha Juanmi
  • Tây Ban Nha Kuman
  • Polynésie thuộc Pháp Gervais Chan-Kat
  • Polynésie thuộc Pháp Matatia Paama
  • Polynésie thuộc Pháp Heimanu Taiarui
  • Polynésie thuộc Pháp Heimaru Terorotua

1 bàn phản lưới nhà

  • Tây Ban Nha Chiky Ardil (trong trận gặp Tahiti)
  • Sénégal Seydina Gadiaga (trong trận gặp Bồ Đào Nha)

Nguồn: BSWW

Tiếp thị

Biểu trưng

Vào ngày 3 tháng 5 năm 2024, biểu trưng chính thức và nhận diện thương hiệu đã được công bố tại Kempinski Seychelles Resort.[47] Vào ngày 3 tháng 12 năm 2024, áp phích chính thức đã được công bố.[48]

Bóng thi đấu chính thức

Vào ngày 27 tháng 11 năm 2024, FIFA và Adidas đã công bố quả bóng thi đấu chính thức là Adidas CNXT25 PRO BCH.[49]

Bài hát chủ đề

Vào ngày 3 tháng 4 năm 2025, FIFA đã công bố bài hát chủ đề chính thức của giải đấu mang tên Boom SE SE. Bài hát được trình bày bởi hai nghệ sĩ nổi tiếng trong khu vực Elijah Seychelles và Taniah tại lễ bốc thăm.[50][51]

Linh vật

Vào ngày 7 tháng 3 năm 2025, linh vật chính thức đã được công bố: một chú rùa yêu bóng đá tên là "TiKay". Linh vật này gợi nhớ đến tinh thần của giải đấu đầu tiên được tổ chức tại châu Phi. Tên gọi của nó bắt nguồn từ từ "petit" trong tiếng Pháp có nghĩa là nhỏ bé và từ tiếng Creole Seychelles viết tắt là "scales". Chú rùa nhỏ bé đầy nhiệt huyết này được sinh ra giữa những cồn cát trắng mịn của Seychelles, đại diện cho những bãi biển tuyệt đẹp, văn hóa và sự đa dạng sinh học của quốc gia nhỏ bé nhất châu Phi, cũng như làn nước trong vắt bao quanh nó. Buổi ra mắt diễn ra tại Bãi biển Beau Vallon, Seychelles, nơi Tổng thống nước này, Wavel Ramkalawan đã có mặt. Hơn 40 trẻ em, huấn luyện viên và các thành viên của đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Seychelles đã tham gia một hoạt động bóng đá bãi biển nhằm quảng bá môn thể thao này đến với thanh thiếu niên địa phương.[52]

Tài trợ

FIFA partnersHỗ trợ tổ chức
  • Nouvobanq
  • Seychelles Breweries (Guinness)
  • Valvoline
  • Visit Seychelles

Chú thích

  1. ^ Oman đã hoàn thành vòng bảng vào các năm 2011, 2015, 2019, 20212024.
  2. ^ Bao gồm Bắc Mỹ, Trung MỹCaribe
  3. ^ Brasil đã giành chức vô địch vào các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 20172024.

Tham khảo

  1. ^ a b "Seychelles to host FIFA Beach Soccer World Cup from the 1st to the 11th of May 2025". FIFA.com. ngày 4 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2023.
  2. ^ "Brasil vence Belarus e é hepta da Copa do Mundo". GloboEsporte [pt] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 11 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
  3. ^ "Brasil é hepta ou hexadeca da Copa de Futebol de Areia? Veja que títulos são considerados". Brasil Online (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 11 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025. Brasil é hepta ou hexadeca da Copa de Futebol de Areia? Veja que títulos são considerados
  4. ^ "Brasil vence final emotiva e continua a ser rei das areias". ZeroZero [pt] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 11 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
  5. ^ a b "Bidding process for the FIFA Beach Soccer World Cup 2023" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 6 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021.
  6. ^ "Five member associations in race to host FIFA Beach Soccer World Cup 2023". FIFA. ngày 8 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021.
  7. ^ "Three bids submitted for FIFA Beach Soccer World Cup 2023". FIFA. ngày 14 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2022.
  8. ^ "Meeting in Auckland/Tāmaki Makaurau sees key transfer system regulations approved". FIFA.com. ngày 22 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2022. It was also decided that four items would be presented at a subsequent FIFA Council meeting, namely the appointment of hosts for the FIFA Beach Soccer World Cup 2023, proposed amendments to the FIFA Disciplinary Code and to the FIFA Code of Ethics, and the approval of the FIFA Football Agent Regulations.
  9. ^ "FIFA World Cup 2022 praised for its "unique cohesive power"". FIFA.com (Thông cáo báo chí). ngày 16 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2022.
  10. ^ a b "Dates, venue, qualified teams and tickets | Seychelles 2025". FIFA.com. ngày 27 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2025.
  11. ^ "FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025: Paradise Arena Readies for World Event". Voyages Afriq. ngày 14 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
  12. ^ "Live draw: FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025™". FIFA.com. ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  13. ^ "Rankings". Beach Soccer Worldwide. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  14. ^ "Congratulations to the 24 match officials who will officiate at the #BeachSoccerWC!". X. Fédération Internationale de Football Association. ngày 29 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
  15. ^ a b "FIFA International list of Match Officials". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2024.
  16. ^ a b c "REGULATIONS - FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025" (PDF). FIFA. tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  17. ^ "Seychelles 2025 squads unveiled". FIFA. ngày 15 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  18. ^ "FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025™ match schedule confirmed". FIFA. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  19. ^ "Match Schedule PDF" (PDF). FIFA. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  20. ^ "Japan strike gems in thrilling curtain-raiser". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 1 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2025.
  21. ^ "Drozd lifts Belarus over valiant Seychelles". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 1 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2025.
  22. ^ "Novikau excels as Belarus beat Japan". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 3 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
  23. ^ "Gonzalez glitters as Guatemala edge Seychelles". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 3 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
  24. ^ "Bicycling Belarus batter Guatemala". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 5 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2025.
  25. ^ "Akaguma advances Japan as Bibi sizzles for Seychelles". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 5 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2025.
  26. ^ "Iran hold off Cheikh-inspired Mauritania". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 1 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2025.
  27. ^ "Portugal sink Paraguay in 20-goal classic". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 1 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2025.
  28. ^ "Iran hold off Mehdi-inspired Iran". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 3 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
  29. ^ "Portugal sink Mauritania in 12-goal classic". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 3 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
  30. ^ "Paraguay down Mauritania to finish on high note". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 5 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2025.
  31. ^ "Portugal beat Iran to book Japan clash". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 5 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2025.
  32. ^ a b c d "Chile make dream debut as Brazil, Italy and Senegal impress". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 2 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
  33. ^ "Faye's fireball lifts Senegal over Tahiti". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2025.
  34. ^ "Batis and Kuman make magic as Spain top Chile". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2025.
  35. ^ "Senegal sweep past Chile to reach quarter-finals". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 6 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2025.
  36. ^ "Spain get over Tahiti hump to book Brazil clash". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 6 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2025.
  37. ^ "Oman overcome El Salvador in sudden-death shootout". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2025.
  38. ^ "Mauricinho stars as Brazil edge Italy". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2025.
  39. ^ "Genovali, Josep propel Italy through". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 6 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2025.
  40. ^ "Brilliant Brazil strike 11". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 6 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2025.
  41. ^ a b c d "Brazil cruise as Belarus, Portugal and Senegal sneak through". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 8 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2025.
  42. ^ a b "Belarus and Brazil book fascinating final". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 10 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2025.
  43. ^ "Andre bags bronze for Portugal". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 11 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
  44. ^ "Rodrigo double snatches Brazil seventh star". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 11 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
  45. ^ "Rodrigo, Bryshtsel and Avgustov grab golden awards". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 11 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
  46. ^ "Rodrigo spurs Brazil to seventh star". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 11 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
  47. ^ "FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025™ brand launched in vibrant ceremony". FIFA. ngày 3 tháng 5 năm 2024.
  48. ^ "Official poster for Seychelles 2025 revealed" (bằng tiếng Anh). FIFA. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  49. ^ "FIFA and adidas reveal Official Match Ball for Seychelles 2025". FIFA. ngày 27 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2024.
  50. ^ "Elijah Seychelles and Taniah team up for FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025™ Official Song". FIFA. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  51. ^ "Elijah Seychelles - Boom Se Se, the Official Song of the FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025™". orcd.co (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  52. ^ "TiKay revealed as Official Mascot of FIFA Beach Soccer World Cup Seychelles 2025". ngày 7 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.
  53. ^ "FIFA and adidas extend partnership until 2030". FIFA. ngày 21 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  54. ^ "Aramco and FIFA announce global partnership". FIFA. ngày 25 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2024.
  55. ^ Matthews, Sam (ngày 22 tháng 11 năm 2005). "Coca-Cola renews Fifa football sponsorship until 2022". Campaign. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  56. ^ "Hyundai and Kia renew FIFA partnerships until 2030, with Boston Dynamics and Supernal to showcase future mobility solutions". FIFA. ngày 25 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2024.
  57. ^ "Lenovo named Official FIFA Technology Partner". FIFA. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2024.
  58. ^ "FIFA renews longstanding partnership with Qatar Airways, extending through to 2030". FIFA. ngày 22 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2024.
  59. ^ "FIFA extends global partnership with Visa, including FIFA World Cup 2026". inside.fifa.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2024.[liên kết hỏng vĩnh viễn]

Liên kết ngoài