Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Synodontis petricola”
n sửa tham số CS1 | Thẻ: Đã bị lùi lại Thêm liên kết dưới Liên kết ngoài hoặc Tham khảo Soạn thảo trực quan | ||
| Dòng 18: | Dòng 18: | ||
| synonyms = | | synonyms = | ||
}} | }} | ||
'''''Synodontis petricola'''''<ref name="fishbase">{{Fishbase species|genus=Synodontis|species=petricola|year=2016}}</ref> hay '''pygmy leopard catfish'''<ref name="planet">{{chú thích web|url=http://www.planetcatfish.com/common/species.php?species_id=857|title=''Synodontis petricola'' Matthes, 1959|publisher=Planet Catfish|date=29 Oct 2014|access-date =ngày 22 tháng 10 năm 2016}}</ref> là một loài [[cá da trơn]] lộn ngược đặc hữu và chỉ xuất hiện ở [[hồ Tanganyika]] tại [[Burundi]], [[Zambia]], [[Cộng hòa Dân chủ Congo]] và [[Tanzania]]<ref name="fishbase" /><ref name="wright">{{chú thích tạp chí|title=Taxonomic Revision of Lake Tanganyikan Synodontis (Siluriformes: Mochokidae)|author=Wright, J.J.|author2=L.M. Page|name-list-style=amp|journal=Florida Mus. Nat. Hist. Bull.|volume=46|number=4|year=2006|pages=99–154}}</ref>. Nó được mô tả lần đầu tiên bởi nhà ngư học người [[Bỉ]] [[Hubert Matthes]] vào năm 1959<ref name="wright" />. Tên loài "petricola" có nguồn gốc từ sự kết hợp của từ petra trong [[Tiếng Latinh|tiếng Latin]], có nghĩa là [[đá]], và từ cola cũng trong tiếng Latin, có nghĩa là cư dân. Cái tên này nghĩa là ở môi trường đầy đá và chúng sống trong đó<ref name="planet" />. Chiều dài tiêu chuẩn của loài cá này là 11,5 cm (4,5 in) và có thể lên đến 13,5 cm (5,3 in)<ref name="fishbase" /><ref name="wright" />. Trong loài này, con cái có xu hướng to hơn con đực.<ref name="bishai">{{chú thích tạp chí|author1=H. M. Bishai|author2=Y. B. Abu Gideiri|name-list-style=amp|year=1965|title=Studies on the biology of genus ''Synodontis'' at Khartoum|journal=[[Hydrobiologia]]|volume=26|issue=1–2|pages=85–97|doi=10.1007/BF00142257}}</ref> | '''''Synodontis petricola'''''<ref name="fishbase">{{Fishbase species|genus=Synodontis|species=petricola|year=2016}}</ref> ('''[https://chamsoccacanhdep.com/ca-meo-petricola/ cá mèo petricola]''')hay '''pygmy leopard catfish'''<ref name="planet">{{chú thích web|url=http://www.planetcatfish.com/common/species.php?species_id=857|title=''Synodontis petricola'' Matthes, 1959|publisher=Planet Catfish|date=29 Oct 2014|access-date =ngày 22 tháng 10 năm 2016}}</ref> là một loài [[cá da trơn]] lộn ngược đặc hữu và chỉ xuất hiện ở [[hồ Tanganyika]] tại [[Burundi]], [[Zambia]], [[Cộng hòa Dân chủ Congo]] và [[Tanzania]]<ref name="fishbase" /><ref name="wright">{{chú thích tạp chí|title=Taxonomic Revision of Lake Tanganyikan Synodontis (Siluriformes: Mochokidae)|author=Wright, J.J.|author2=L.M. Page|name-list-style=amp|journal=Florida Mus. Nat. Hist. Bull.|volume=46|number=4|year=2006|pages=99–154}}</ref>. Nó được mô tả lần đầu tiên bởi nhà ngư học người [[Bỉ]] [[Hubert Matthes]] vào năm 1959<ref name="wright" />. Tên loài "petricola" có nguồn gốc từ sự kết hợp của từ petra trong [[Tiếng Latinh|tiếng Latin]], có nghĩa là [[đá]], và từ cola cũng trong tiếng Latin, có nghĩa là cư dân. Cái tên này nghĩa là ở môi trường đầy đá và chúng sống trong đó<ref name="planet" />. Chiều dài tiêu chuẩn của loài cá này là 11,5 cm (4,5 in) và có thể lên đến 13,5 cm (5,3 in)<ref name="fishbase" /><ref name="wright" />. Trong loài này, con cái có xu hướng to hơn con đực.<ref name="bishai">{{chú thích tạp chí|author1=H. M. Bishai|author2=Y. B. Abu Gideiri|name-list-style=amp|year=1965|title=Studies on the biology of genus ''Synodontis'' at Khartoum|journal=[[Hydrobiologia]]|volume=26|issue=1–2|pages=85–97|doi=10.1007/BF00142257}}</ref> | ||
Trong tự nhiên, loài này là loài đặc hữu của hồ Tanganyika, nơi có [[nhiệt độ]] từ 23 đến 26 °C (73 đến 79 °F), [[độ pH]] xấp xỉ 8,5 - 9 và dải dH là 4-15<ref name="smith">{{chú thích web|url=http://www.geo.arizona.edu/nyanza/pdf/smith.pdf|title=A preliminary investigation of some chemical and physical profiles of Lake Tanganyika|author=Smith, F.|year=2001|access-date =ngày 19 tháng 10 năm 2016}}</ref>. Nó sinh sống ở những bãi đá [[ven biển]] ở độ sâu lên đến 30 mét (98 ft)<ref name="wright" />. Hình vi sinh sản của loài cá này vẫn chưa được biết đến. [[Mùa sinh sản]] của chúng có lẽ là xảy ra vào [[Lụt|mùa lũ]] từ tháng 7 đến tháng 10, và những con đực cùng con cái sau khi kết đôi xong sẽ bơi cùng nhau cho đến hết mùa sinh sản<ref name="tolweb">{{chú thích web|url=http://tolweb.org/Mochokidae/15214|title=Mochokidae Jordan 1923: African squeaker and suckermouth catfishes|author1=John P. Friel|author2=Thomas R. Vigliotta|name-list-style=amp|date=ngày 2 tháng 3 năm 2009|access-date =ngày 19 tháng 10 năm 2016|work=[[Tree of Life Web Project]]}}</ref>. Thức ăn của cá con dường như chủ yếu có nguồn gốc từ thịt như [[sinh vật phù du]], [[tôm]] nhỏ và [[ấu trùng]] [[côn trùng]]. Con trưởng thành thì ăn tạp với những thức ăn là những [[động vật không xương sống]], [[tảo]] bám trên đá<ref name="wright" />. Tốc độ sinh trưởng của loài cá này tăng nhanh trong năm đầu tiên, sau đó giảm dần.<ref name="bishai" /> | Trong tự nhiên, loài này là loài đặc hữu của hồ Tanganyika, nơi có [[nhiệt độ]] từ 23 đến 26 °C (73 đến 79 °F), [[độ pH]] xấp xỉ 8,5 - 9 và dải dH là 4-15<ref name="smith">{{chú thích web|url=http://www.geo.arizona.edu/nyanza/pdf/smith.pdf|title=A preliminary investigation of some chemical and physical profiles of Lake Tanganyika|author=Smith, F.|year=2001|access-date =ngày 19 tháng 10 năm 2016}}</ref>. Nó sinh sống ở những bãi đá [[ven biển]] ở độ sâu lên đến 30 mét (98 ft)<ref name="wright" />. Hình vi sinh sản của loài cá này vẫn chưa được biết đến. [[Mùa sinh sản]] của chúng có lẽ là xảy ra vào [[Lụt|mùa lũ]] từ tháng 7 đến tháng 10, và những con đực cùng con cái sau khi kết đôi xong sẽ bơi cùng nhau cho đến hết mùa sinh sản<ref name="tolweb">{{chú thích web|url=http://tolweb.org/Mochokidae/15214|title=Mochokidae Jordan 1923: African squeaker and suckermouth catfishes|author1=John P. Friel|author2=Thomas R. Vigliotta|name-list-style=amp|date=ngày 2 tháng 3 năm 2009|access-date =ngày 19 tháng 10 năm 2016|work=[[Tree of Life Web Project]]}}</ref>. Thức ăn của cá con dường như chủ yếu có nguồn gốc từ thịt như [[sinh vật phù du]], [[tôm]] nhỏ và [[ấu trùng]] [[côn trùng]]. Con trưởng thành thì ăn tạp với những thức ăn là những [[động vật không xương sống]], [[tảo]] bám trên đá<ref name="wright" />. Tốc độ sinh trưởng của loài cá này tăng nhanh trong năm đầu tiên, sau đó giảm dần.<ref name="bishai" /> | ||
Phiên bản lúc 10:58, ngày 27 tháng 3 năm 2025
| Synodontis petricola | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Phân lớp (subclass) | Neopterygii |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Teleostei |
| Liên bộ (superordo) | Ostariophysi |
| Bộ (ordo) | Siluriformes |
| Họ (familia) | Mochokidae |
| Chi (genus) | Synodontis |
| Loài (species) | S. petricola |
| Danh pháp hai phần | |
| Synodontis petricola Matthes, 1959 | |
Synodontis petricola[2] (cá mèo petricola)hay pygmy leopard catfish[3] là một loài cá da trơn lộn ngược đặc hữu và chỉ xuất hiện ở hồ Tanganyika tại Burundi, Zambia, Cộng hòa Dân chủ Congo và Tanzania[2][4]. Nó được mô tả lần đầu tiên bởi nhà ngư học người Bỉ Hubert Matthes vào năm 1959[4]. Tên loài "petricola" có nguồn gốc từ sự kết hợp của từ petra trong tiếng Latin, có nghĩa là đá, và từ cola cũng trong tiếng Latin, có nghĩa là cư dân. Cái tên này nghĩa là ở môi trường đầy đá và chúng sống trong đó[3]. Chiều dài tiêu chuẩn của loài cá này là 11,5 cm (4,5 in) và có thể lên đến 13,5 cm (5,3 in)[2][4]. Trong loài này, con cái có xu hướng to hơn con đực.[5]
Trong tự nhiên, loài này là loài đặc hữu của hồ Tanganyika, nơi có nhiệt độ từ 23 đến 26 °C (73 đến 79 °F), độ pH xấp xỉ 8,5 - 9 và dải dH là 4-15[6]. Nó sinh sống ở những bãi đá ven biển ở độ sâu lên đến 30 mét (98 ft)[4]. Hình vi sinh sản của loài cá này vẫn chưa được biết đến. Mùa sinh sản của chúng có lẽ là xảy ra vào mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 10, và những con đực cùng con cái sau khi kết đôi xong sẽ bơi cùng nhau cho đến hết mùa sinh sản[7]. Thức ăn của cá con dường như chủ yếu có nguồn gốc từ thịt như sinh vật phù du, tôm nhỏ và ấu trùng côn trùng. Con trưởng thành thì ăn tạp với những thức ăn là những động vật không xương sống, tảo bám trên đá[4]. Tốc độ sinh trưởng của loài cá này tăng nhanh trong năm đầu tiên, sau đó giảm dần.[5]
Chú thích
- ^ Ntakimazi, G. (2006). "Synodontis petricola". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2006: e.T60818A12413139. doi:10.2305/IUCN.UK.2006.RLTS.T60818A12413139.en.
- ^ a b c Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Synodontis petricola trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2016.
- ^ a b "Synodontis petricola Matthes, 1959". Planet Catfish. ngày 29 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2016.
- ^ a b c d e Wright, J.J. & L.M. Page (2006). "Taxonomic Revision of Lake Tanganyikan Synodontis (Siluriformes: Mochokidae)". Florida Mus. Nat. Hist. Bull. Quyển 46 số 4. tr. 99–154.
- ^ a b H. M. Bishai & Y. B. Abu Gideiri (1965). "Studies on the biology of genus Synodontis at Khartoum". Hydrobiologia. Quyển 26 số 1–2. tr. 85–97. doi:10.1007/BF00142257.
- ^ Smith, F. (2001). "A preliminary investigation of some chemical and physical profiles of Lake Tanganyika" (PDF). Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2016.
- ^ John P. Friel & Thomas R. Vigliotta (ngày 2 tháng 3 năm 2009). "Mochokidae Jordan 1923: African squeaker and suckermouth catfishes". Tree of Life Web Project. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2016.
Tham khảo
- H. M. Bishai & Y. B. Abu Gideiri (1965). "Studies on the biology of genus Synodontis at Khartoum". Hydrobiologia. Quyển 26 số 1–2. tr. 85–97. doi:10.1007/BF00142257.
- Cuvier, Georges (1934). The Animal Kingdom Arranged in Conformity with its Organization, Volume 10. Griffith, Edward biên dịch. London: Whittaker and Co. tr. 406.
- Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Synodontis petricola trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2016.
- Ntakimazi, G. (2006). "Synodontis petricola". The IUCN Red List of Threatened Species. Quyển 2006. IUCN. tr. e.T60818A12413139. doi:10.2305/IUCN.UK.2006.RLTS.T60818A12413139.en. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2018.
- "Synodontis petricola Matthes, 1959". Planet Catfish. ngày 29 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2016.
- Smith, F. (2001). "A preliminary investigation of some chemical and physical profiles of Lake Tanganyika" (PDF). Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2016.
- John P. Friel & Thomas R. Vigliotta (ngày 2 tháng 3 năm 2009). "Mochokidae Jordan 1923: African squeaker and suckermouth catfishes". Tree of Life Web Project. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2016.
- Wright, J.J. & L.M. Page (2006). "Taxonomic Revision of Lake Tanganyikan Synodontis (Siluriformes: Mochokidae)". Florida Mus. Nat. Hist. Bull. Quyển 46 số 4. tr. 99–154.