Khác biệt giữa bản sửa đổi của “BDK02 (đường sắt đô thị Hà Nội)”
←Trang mới: “{{Infobox train|name=BDK02|InService=2021 - nay|manufacturer=Công ty TNHH Thiết bị toa xe tàu điện ngầm Bắc Kinh (BSR)|formation=4 toa mỗi đoàn tàu|depots=Phú Lương|LinesServed={{HMC lines|2A}}|TrainLength={{convert|79,08|m|ftin|abbr=on}}|width={{convert|2,8|m|ftin|abbr=on}}|height={{convert|3,8|m|ftin|abbr=on}}|doors=4 cửa mỗi bên|MaxSpeed={{convert|80|km/h|mph|abbr=on}}|CarLength=19.5 m (toa đầu/cuối)<br>19 m (toa giữa)|ope…” Thẻ: Người dùng thiếu kinh nghiệm thêm nội dung lớn Soạn thảo trực quan |
(Không có sự khác biệt) |
Phiên bản lúc 01:58, ngày 22 tháng 3 năm 2025
| BDK02 | |
|---|---|
Một đoàn tàu đang vào ga La Thành | |
| Thời gian hoạt động | 2021 - nay |
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Thiết bị toa xe tàu điện ngầm Bắc Kinh (BSR) |
| Số lượng được chế tạo | 52 toa (13 đoàn tàu) |
| Số đang phục vụ | 52 toa (13 đoàn tàu) |
| Thành lập | 4 toa mỗi đoàn tàu |
| Sức chứa hành khách | 1362 người (tối đa) |
| Đơn vị điều hành | Hanoi Metro |
| Trạm bảo trì | Phú Lương |
| Các tuyến phục vụ | T2A Tuyến 2A |
| Đặc tả | |
| Cấu tạo thân tàu | Thép không rỉ |
| Chiều dài tàu | 79,08 m (259 ft 5 in) |
| Chiều dài xe | 19.5 m (toa đầu/cuối) 19 m (toa giữa) |
| Rộng | 2,8 m (9 ft 2 in) |
| Cao | 3,8 m (12 ft 6 in) |
| Cửa | 4 cửa mỗi bên |
| Wheel diameter | 840/770 mm |
| Vận tốc tối đa | 80 km/h (50 mph) |
| Dạng động cơ | AC 3 pha VVVF IGBT |
| Tăng tốc | 1,0 |
| Giảm tốc | 1,0 |
| Hệ thống điện | Ray thứ ba 750V DC |
| Khổ đường ray | 1.435 mm (4 ft 8+1⁄2 in) đường sắt khổ tiêu chuẩn |
BDK02 là mẫu tàu điện (EMU) thuộc lớp B1 được vận hành bởi Hanoi Metro hiện đang phục vụ trên Tuyến 2A của hệ thống Đường sắt đô thị Hà Nội. Mẫu tàu bắt đầu khai thác vận chuyển hành khách vào ngày 6 tháng 11 năm 2021, thời điểm Tuyến 2A chính thức vận hành thương mại.
Tổng quan
Năm 2014, Công ty TNHH Thiết bị toa xe tàu điện ngầm Bắc Kinh (BSR), một công ty chuyên thiết kế và sản xuất đầu máy toa xe cho hệ thống tàu điện ngầm Bắc Kinh tại Trung Quốc, đã trúng thầu cho gói thầu cung cấp đầu máy toa xe cho Tuyến 2A tại Hà Nội. Theo đó, phía Việt Nam sẽ mua 13 đoàn tàu 4 toa với tổng giá trị lên tới hơn 63,2 triệu USD đã được Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) thẩm định[1].
Vào ngày 29 tháng 10 năm 2015, Ban Quản lý dự án đường sắt đô thị Hà Nội đã cho trưng bày mẫu tàu điện cho Tuyến 2A tại khu Triển lãm Giảng Võ để thăm dò lấy ý kiến và phản hồi từ người dân nhằm hoàn chỉnh thiết kế để tiến tới công đoạn sản xuất mẫu đoàn tàu chính thức.
Tàu chạy bằng điện (EMU) được tiếp điện áp thấp 750V DC thông qua đường ray thứ ba chạy dọc ray chính để đảm bảo tính an toàn, tính ổn định và mỹ quan đô thị. Tàu có cabin điều khiển ở hai chiều và có thể đổi chiều ở cả hai phía. Đoàn tàu có tổng chiều dài 79.08 m, mỗi toa có chiều dài trung bình 19 m, chiều cao toa tàu tính từ mặt ray đến đỉnh tàu 3.8 m, độ rộng lớn nhất toa tàu 2.8 m. Mỗi toa có 8 cửa, 4 cửa ra vào mỗi bên thân toa, mỗi cửa rộng 1.32 m. Lối thông giữa các toa có chiều rộng khoảng 1.3 m. Sức chứa tối đa là 960 - 1362 hành khách, có nghĩa là 6 - 8 hành khách/m².
Vận tốc tối đa của tàu đạt 80 km/h, vận tốc khai thác trung bình là 35 km/h. Tàu có hệ thống điều khiển tự động để tự động dừng tàu lại trong trường hợp tốc độ quá cao, từ đó duy trì sự an toàn cho hành khách. Hệ thống thông tin tín hiệu sử dụng công nghệ hiện đại nhất trên thế giới, có khả năng đáp ứng linh hoạt các yêu cầu về tổ chức vận hành tàu, đảm bảo an toàn và độ chính xác cao. Công nghệ đóng đường rộng "Điều khiển tàu dựa trên hệ thống truyền thông" (Communication-based Train Control - CBTC) giúp rút ngắn thời gian giãn cách giữa các tàu. Công nghệ này đang được áp dụng cho các hệ thống metro hiện đại nhất của châu Âu và thế giới. Tàu chạy trên đường ray có khổ tiêu chuẩn 1,435 mm, sử dụng công nghệ hàn liền để đảm bảo tốc độ chạy tàu cao, chống ồn, chống rung, được lắp đặt các thiết bị chống trật bánh tàu.
Tổng cộng 13 đoàn tàu 4 toa đã được chế tạo cho Tuyến 2A. Các tàu được vận chuyển về Việt Nam trong gian đoạn 2017 - 2018 nhằm phục vụ công tác thử nghiệm cần thiết. Hiện tất cả các tàu đang phục vụ trên tuyến này và được bảo trì hằng ngày tại depot Phú Lương.
Thiết kế
Ngoại thất
BDK02 được thiết kế và chế tạo theo yêu cầu của phía Việt Nam dựa trên đoàn tàu tiêu chuẩn B1 của hệ thống tàu điện ngầm Bắc Kinh. Kết cấu thân tàu được làm bằng thép không rỉ được nhập khẩu từ Đức, Nhật Bản. Các bảng LED được lắp đặt hai bên thân tàu ở mỗi toa hiển thị vị trí ga đã đến cho hành khách. Vỏ tàu được thiết kế phù hợp với điều kiện khí tượng và môi trường tại Hà Nội và có tuổi đời lên tới 30 năm. Hai bên thân tàu được trang trí bằng màu xanh lá cây - màu của Tuyến 2A kèm một dải đen ở chính giữa, đầu tàu được trang trí bằng biểu tượng Khuê Văn Các và dòng chữ trắng ghi rõ tên tuyến Cát Linh – Hà Đông. Ngoài ra, khu vực đầu tàu còn có cửa thoát hiểm cho hành khách và lái tàu, các đèn pha chiếu sáng giúp tàu hoạt động vào ban đêm cùng bảng LED hiển thị ga sắp tới ở trên cùng.
Nội thất
Bên trong đoàn tàu có bố trí 4 khu vực cho xe lăn, chỗ ưu tiên được sơn vàng tương tự như tàu điện ngầm Bắc Kinh. Các băng ghế ngồi được làm bằng vật liệu tổng hợp. Tay nắm đứng có 2 loại cao/thấp được thiết kế phù hợp cho chiều cao của từng hành khách và được lắp đặt dọc theo thân tàu. Ở giữa tàu có những cột sắt chịu lực cho hành khách bám vào giờ cao điểm. Loa phát thanh và bảng hiệu đèn thông báo vị trí ga được lắp đặt trên mỗi cửa tiện lợi cho hành khách theo dõi. Điều hòa không khí trong tàu được điều chỉnh tự động.
Cấu hình
Mỗi đoàn tàu gồm 4 toa, được sắp xếp cố định theo cấu hình Tc-M-M-Tc.
Cát Linh → | ||||||
| Toa | 1 | 2 | 3 | 4 | ||
| Loại | Tc | M | M | Tc | ||
| Vị trí cho xe lăn | X | ♿︎ | ♿︎ | X | ||
| Trọng lượng (tấn) | 35 | 32 | 32 | 35 | ||
| Phân loại UIC | 2′2′+Bo′Bo′+Bo′Bo′+2′2′ | |||||
- Mc (Motorized car with driving cabin): Toa xe động lực có buồng lái (không sử dụng)
- M (Motorized car): Toa xe động lực không có buồng lái
- Tc (Trailer car with driving cabin): Toa xe kéo theo có buồng lái
- T (Trailer car): Toa xe kéo không có buồng lái (không sử dụng)
Tham khảo
- ^ "Tàu điện Cát Linh – Hà Đông được thiết kế như thế nào – Hanoi Metro". hanoimetro.net.vn. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2025.
- Unusual parameters of Infobox train template