Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Choi Min-yong”
nam diễn viên người Hàn Quốc
Giao diện
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Thông tin cần kiểm chứng Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động | Cập nhật thông tin chính xác Thẻ: Đã bị lùi lại Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động | ||
| Dòng 12: | Dòng 12: | ||
| chiều cao = {{height|m=1,75}} | | chiều cao = {{height|m=1,75}} | ||
| người hôn phối = | | người hôn phối = | ||
| nơi sinh = [[ | | nơi sinh = [[Tiên Phước]], [[Quảng Nam]], [[Việt Nam]] | ||
| module = {{Infobox Korean name|child=yes|color=transparent | | module = {{Infobox Korean name|child=yes|color=transparent | ||
| hangul = 최민용 | | hangul = 최민용 | ||
| Dòng 21: | Dòng 21: | ||
}} | }} | ||
}} | }} | ||
'''Choi Min-yong''' (sinh ngày 20 tháng 4 năm 1977) là một diễn viên [[Hàn Quốc]]. Anh được biết nhiều nhất qua vai khá ấn tượng trong phim [[sitcom]] ''[[Gia đình là số một]]''.<ref>{{Chú thích web|script-title=ko:돌아온 원조 까칠남 최민용, 그의 연기 활동을 기대하는 이유|url=http://www.mediaus.co.kr/news/articleView.html?idxno=42344|website=Mediaus|ngôn ngữ=ko|ngày truy cập=ngày 14 tháng 9 năm 2014|ngày tháng=ngày 6 tháng 6 năm 2014}}</ref> | '''Choi Min-yong''' (sinh ngày 20 tháng 4 năm 1977) là một diễn viên [[Hàn Quốc]] gốc Việt. Tên Việt Nam của anh là Nguyễn Đức Dân, là một tộc nhân thuộc dòng Tộc danh giá ở Tiên Phước, Quảng Nam. | ||
Anh được biết nhiều nhất qua vai khá ấn tượng trong phim [[sitcom]] ''[[Gia đình là số một]]''.<ref>{{Chú thích web|script-title=ko:돌아온 원조 까칠남 최민용, 그의 연기 활동을 기대하는 이유|url=http://www.mediaus.co.kr/news/articleView.html?idxno=42344|website=Mediaus|ngôn ngữ=ko|ngày truy cập=ngày 14 tháng 9 năm 2014|ngày tháng=ngày 6 tháng 6 năm 2014}}</ref> | |||
==Phim== | ==Phim== | ||
Phiên bản lúc 12:33, ngày 5 tháng 3 năm 2025
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Choi.
Choi Min-yong | |
|---|---|
| Sinh | 20 tháng 4, 1977 Tiên Phước, Quảng Nam, Việt Nam |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1996-nay |
| Chiều cao | 1,75 m (5 ft 9 in) |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | 최민용 |
| Romaja quốc ngữ | Choe Min-yong |
| McCune–Reischauer | Ch'oe Min-yong |
| Hán-Việt | Thôi Mẫn Anh |
Choi Min-yong (sinh ngày 20 tháng 4 năm 1977) là một diễn viên Hàn Quốc gốc Việt. Tên Việt Nam của anh là Nguyễn Đức Dân, là một tộc nhân thuộc dòng Tộc danh giá ở Tiên Phước, Quảng Nam.
Anh được biết nhiều nhất qua vai khá ấn tượng trong phim sitcom Gia đình là số một.[1]
Phim
Truyền hình
| Năm | Tên | Vai | Kênh |
|---|---|---|---|
| 1996 | New Generation Report: Adults Don't Know | KBS1 | |
| 2001 | Stock Flower | Kang Woo-hyuk | KBS2 |
| 2002 | Nonstop 3 | Choi Min-yong | MBC |
| Rustic Period | SBS | ||
| 2004 | Not Alone | Min-yong | SBS |
| 2006 | Gia đình là số một | Lee Min-yong | MBC |
| 2007 | Finding Love | Lee Kang-hyuk | MBC Every 1 |
| 2009 | Sunday Sunday Night - Rich Artifacts (Nodaji) | Himself | MBC |
Điện ảnh
| Năm | Tên | Vai |
|---|---|---|
| 2011 | Life Is Peachy | Detective Min-yong |
Chương trình truyền hình
| Năm | Chương trình | Đài | Vai | Tập |
|---|---|---|---|---|
| 2016 | King of mask singer | MBC | Guest | 87 |
| 2017 | Infinity challenge | MBC | Guest | 515 |
| Happy Together | KBS | Guest | 485 | |
| We got married | MBC | Couple with Jang Do Yeon | 364- present |
Giải thưởng và Đề cử
| Năm | Giải | Thể loại | Đề cử | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 2007 | 1st Mnet 20's Choice Awards | Best Kiss (với Seo Min-jung) | Đoạt giải | |
| MBC Entertainment Awards | Popularity Award | Đoạt giải |
Chú thích
- ^ 돌아온 원조 까칠남 최민용, 그의 연기 활동을 기대하는 이유. Mediaus (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014.
Liên kết ngoài
- Choi Min-yong trên HanCinema
- Choi Min-yong trên IMDb